Mục lục - 16 điều ▼
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quyết định này quy định về phân công các cơ quan chuyên môn, cơ quan hành chính cấp dưới tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, bao gồm: bình ổn giá; định giá; hiệp thương giá; kê khai giá; kiểm tra yếu tố hình thành giá; tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường; cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương; thẩm định giá của Nhà nước; kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá. 2. Những nội dung quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định tại Luật Giá, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Giá và các quy định pháp luật có liên quan.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan quản lý nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh. 2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. 3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực giá, thẩm định giá.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 BÌNH ỔN GIÁ, ĐỊNH GIÁ, HIỆP THƯƠNG GIÁ, KÊ KHAI GIÁ, KIỂM TRA YẾU TỐ HÌNH THÀNH GIÁ
Điều 3. Phân công tổ chức thực hiện bình ổn giá 1. Sở quản lý ngành, lĩnh vực về hàng hoá, dịch vụ có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp bình ổn giá do Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực quyết định theo quy định tại
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 BÌNH ỔN GIÁ, ĐỊNH GIÁ, HIỆP THƯƠNG GIÁ, KÊ KHAI GIÁ, KIỂM TRA YẾU TỐ HÌNH THÀNH GIÁ
Điều 20. Luật Giá. Đối với việc bình ổn giá tại phạm vi địa phương áp dụng trong trường hợp mặt bằng giá thị trường hàng hóa dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá có biến động bất thường tại địa phương theo quy định tại điểm b khoản 2
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 BÌNH ỔN GIÁ, ĐỊNH GIÁ, HIỆP THƯƠNG GIÁ, KÊ KHAI GIÁ, KIỂM TRA YẾU TỐ HÌNH THÀNH GIÁ
Điều 20. Luật Giá, khoản 2
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 BÌNH ỔN GIÁ, ĐỊNH GIÁ, HIỆP THƯƠNG GIÁ, KÊ KHAI GIÁ, KIỂM TRA YẾU TỐ HÌNH THÀNH GIÁ
Điều 20. của Luật Giá. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý của nhiều sở quản lý ngành, lĩnh vực thì Ủy ban nhân dân tỉnh phân công cho một trong các Sở quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì. 2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh và tổ chức thực hiện phù hợp với quy định của pháp luật để bình ổn giá. 3. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp bình ổn giá trên địa bàn theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 BÌNH ỔN GIÁ, ĐỊNH GIÁ, HIỆP THƯƠNG GIÁ, KÊ KHAI GIÁ, KIỂM TRA YẾU TỐ HÌNH THÀNH GIÁ
Điều 21. Luật Giá. 2. Phân công sở quản lý ngành, lĩnh vực về hàng hóa, dịch vụ, Ủy ban nhân dân cấp xã theo địa bàn quản lý thực hiện thẩm định phương án giá, tham mưu ban hành quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá được quy định tại Phụ lục 01 kèm theo Quyết định này. Sở quản lý ngành, lĩnh vực về hàng hóa, dịch vụ, Ủy ban nhân dân cấp xã theo phân công có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lựa chọn tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ lập phương án giá theo quy định tại khoản 3
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 BÌNH ỔN GIÁ, ĐỊNH GIÁ, HIỆP THƯƠNG GIÁ, KÊ KHAI GIÁ, KIỂM TRA YẾU TỐ HÌNH THÀNH GIÁ
Điều 24. Luật Giá, Mục 2
Chương II Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
Điều 25. Luật Giá, bao gồm: a) Không thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá; không thuộc các trường hợp phải đấu thầu, đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá; b) Có tính chất độc quyền mua hoặc độc quyền bán mà bên mua, bên bán phụ thuộc nhau, khó thay thế được. 2. Sở quản lý ngành, lĩnh vực hiệp thương giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý theo quy định tại điểm b khoản 2
Chương II Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
Điều 26. Luật Giá. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý của nhiều sở quản lý ngành, lĩnh vực thì Ủy ban nhân dân tỉnh phân công cho một trong các sở quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì. 3. Việc tổ chức hiệp thương giá thực hiện theo quy định tại
Chương II Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
Điều 27. Luật Giá, Mục 3
Chương II Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
Điều 28. Luật Giá và khoản 1
Chương II Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
Điều 28. của Luật Giá, Sở Tài chính chủ trì phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 1
Chương IV Luật Giá. Mục 2 TỔNG HỢP, PHÂN TÍCH, DỰ BÁO GIÁ THỊ TRƯỜNG, CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ GIÁ
Điều 36. Luật Giá; thực hiện báo cáo theo danh mục hàng hóa, dịch vụ quy định tại Phụ lục II và theo mẫu quy định tại Phụ lục IV của Thông tư số 29/2024/TT-BTC.
Chương IV Luật Giá. Mục 2 TỔNG HỢP, PHÂN TÍCH, DỰ BÁO GIÁ THỊ TRƯỜNG, CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ GIÁ
Điều 39. Luật Giá, Thông tư số 33/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Chương IV Luật Giá. Mục 2 TỔNG HỢP, PHÂN TÍCH, DỰ BÁO GIÁ THỊ TRƯỜNG, CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ GIÁ