Mục lục - 21 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 22 tháng 12 năm 2025. 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 21/2022/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định về quản lý cấp giấy phép xây dựng và trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Lai Châu; 3. Bãi bỏ khoản 2
Điều 2. và khoản 1
Điều 3. Quyết định số 13/2023/QĐ- UBND ngày 26 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ cho Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Lai Châu.
Điều 3. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Giàng A Tính QUY ĐỊNH Phân cấp cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Lai Châu (Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định một số nội dung liên quan đến việc cấp giấy phép xây dựng; quản lý trật tự xây dựng; xây dựng công trình tạm trên địa bàn tỉnh Lai Châu, cụ thể: 1. Phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 2, khoản 3
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 103. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 37
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. của Luật số 62/2020/QH14; điểm b khoản 2
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 51. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; khoản 1
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 94. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 33
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. của Luật số 62/2020/QH14. 3. Quy mô, chiều cao và thời hạn tồn tại của công trình, nhà ở riêng lẻ làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định tại
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 94. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 33
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. của Luật số 62/2020/QH14 và điểm k, điểm l, điểm m khoản 1
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 57. Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15;
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 61. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP. 4. Quy định một số nội dung liên quan đến việc xây dựng công trình tạm tại
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 131. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 49
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. của Luật số 62/2020/QH14;
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Nghị định số 140/2025/NĐ-CP.
Chương II CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Điều 103. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1
Chương IV XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠM
Điều 131. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14. 2. Chủ đầu tư có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ đề nghị chấp thuận tiếp tục khai thác, sử dụng công trình tạm phục vụ mục đích thi công xây dựng công trình chính. Thành phần hồ sơ gồm: a) Văn bản đề nghị chấp thuận tiếp tục khai thác, sử dụng công trình tạm phục vụ mục đích thi công xây dựng công trình chính. b) Một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại
Chương IV XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠM