Mục lục - 14 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 21 tháng 12 năm 2025. 2. Quyết định này bãi bỏ các Quyết định sau: a) Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre (trước sáp nhập) ban hành quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bến Tre. b) Quyết định số 68/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long (trước sáp nhập) ban hành quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Bộ Xây dựng; - Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp; - TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Ủy ban MTTQVN tỉnh; - Các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh; - CT, các PCT UBND tỉnh; - Sở Tư pháp; - Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long; - CVP, các PCVP UBND tỉnh; - Trung tâm Thông tin điều hành; - Các phòng: KTTH, TH; - Lưu: VT, KTN. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Quỳnh Thiện QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG (Ban hành kèm theo Quyết định số 318/2025/QĐ-UBND)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định chi tiết về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh, bao gồm: phân loại, thu gom, lưu chứa, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân. 2. Những nội dung có liên quan đến quản lý chất thải rắn sinh hoạt không quy định tại Quy định này, thực hiện theo văn bản pháp luật có liên quan.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Hộ gia đình, cá nhân có phát sinh chất thải rắn sinh hoạt. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt là tổ chức, cá nhân thực hiện cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định.
Chương II QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
Điều 4. Phân loại chất thải rắn sinh hoạt Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân được phân loại tại nguồn, cụ thể như sau: 1. Chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế: giấy thải; nhựa thải; kim loại thải và các loại chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế khác. 2. Chất thải thực phẩm: thức ăn thừa; thực phẩm hết hạn sử dụng; các loại rau, củ, quả, trái cây và các phần thải bỏ sau khi sơ chế, chế biến món ăn; các sản phẩm bỏ đi từ thịt gia súc, gia cầm, thủy, hải sản. 3. Chất thải rắn sinh hoạt khác: a) Chất thải nguy hại: bao bì thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng; chất tẩy rửa thải có thành phần nguy hại; bình gas mini thải từ hoạt động sinh hoạt; sơn, mực, chất kết dính thải (loại có các thành phần nguy hại trong nguyên liệu sản xuất); các loại bóng đèn huỳnh quang thải; bóng đèn led thải; nhiệt kế chứa thủy ngân thải; các loại pin, ắc quy thải và các chất thải sinh hoạt khác chứa thành phần nguy hại; b) Chất thải cồng kềnh phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân bao gồm: tủ, bàn ghế, sofa, giường, nệm, cũ hỏng; tủ sắt, khung cửa, cánh cửa; cành cây, gốc cây và các chất thải có tính chất tương đương; c) Chất thải sinh hoạt khác còn lại: các chất thải không quy định tại khoản 1, khoản 2 và điểm a, điểm b khoản 3 Điều này.
Chương II QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
Điều 5. Thu gom, lưu chứa chất thải rắn sinh hoạt 1. Chất thải rắn sinh hoạt sau khi thực hiện phân loại tại nguồn theo quy định tại
Chương II QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
Điều 77. Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 (sau đây gọi là Luật Bảo vệ môi trường) có trách nhiệm tổ chức thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt sau khi phân loại theo Quy định này. 5. Điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải bố trí khu vực hoặc thùng chứa cho từng loại chất thải để lưu chứa chất thải rắn sinh hoạt đã phân loại. Điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định tại
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 168. Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020; khoản 2 và khoản 3
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; điểm đ khoản 1 và điểm h khoản 2 Điều 26, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT; b) Tổ chức tuyên truyền, vận động hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thực hiện việc phân loại, thu gom chất thải rắn sinh hoạt theo quy định. Thông báo công khai trên hệ thống thông tin công cộng của xã, phường: Vị trí các điểm tập kết, trạm trung chuyển, thời gian và phương thức chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quản lý để người dân biết, thực hiện; c) Hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân cho cơ sở thu gom, vận chuyển hoặc đến điểm tập kết, trạm trung chuyển đúng quy định; hướng dẫn cộng đồng dân cư giám sát và giải quyết phản ánh các trường hợp không tuân thủ quy định về phân loại, thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; d) Rà soát, bố trí bao bì, thiết bị lưu chứa và khu vực lưu chứa chất thải nguy hại tập trung tại địa phương phải đáp ứng theo quy định tại khoản 4, khoản 5, khoản 6
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 35. Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT và Thông tư số 35/2024/TT-BTNMT. Hướng dẫn hộ gia đình cá nhân trên địa bàn quản lý thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại về khu vực lưu chứa theo quy định này, phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương; đ) Tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc để xảy ra ô nhiễm môi trường trên địa bàn quản lý do chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân chưa được phân loại, lưu chứa, thu gom, vận chuyển theo quy định; e) Bố trí kinh phí cho hoạt động tổ chức thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại trên địa bàn quản lý theo quy định này và các quy định pháp luật có liên quan; g) Tổ chức lựa chọn cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định liên quan. 9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Vĩnh Long và các tổ chức chính trị - xã hội: Tuyên truyền, vận động trong đoàn viên, hội viên và cộng đồng dân cư gương mẫu thực hiện công tác phân loại, thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh theo Quy định này. Đồng thời, tăng cường giám sát thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường, đặc biệt là công tác phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh. 10. Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, xây dựng phóng sự, ghi hình, đưa tin về các hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh; kịp thời đưa tin các tổ chức, cá nhân và địa phương thực hiện tốt hoặc các trường hợp bị xử lý vi phạm trong công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo Quy định này. 11. Hộ gia đình, cá nhân: a) Thực hiện theo Quy định này và thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều 60, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 75, khoản 5
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 77. Luật Bảo vệ môi trường năm 2020; b) Chi trả giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN