Mục lục - 24 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Điện lực số 61/2024/QH15, bao gồm: a) Khoản 3
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 51. quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, phương pháp xác định khung giá phát điện; phê duyệt khung giá phát điện của hệ thống pin lưu trữ năng lượng do đơn vị điện lực xây dựng và trình; b) Khoản 3 Điều 12, khoản 5 Điều 44, điểm g khoản 1 và điểm b khoản 8
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 51. về nguyên tắc tính giá điện để thực hiện dự án điện lực; phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện của hệ thống pin lưu trữ năng lượng; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện. 2. Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau đây: a) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu hệ thống pin lưu trữ năng lượng đấu nối vào hệ thống điện quốc gia từ cấp điện áp 110 kV trở lên và có công suất từ 10 MW trở lên, phục vụ nhu cầu hệ thống điện quốc gia, phù hợp Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; b) Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện; c) Tập đoàn Điện lực Việt Nam; d) Các tổ chức, cá nhân có liên quan. 3. Nội dung về phương pháp xác định khung giá phát điện, giá dịch vụ phát điện và nội dung chính của hợp đồng mua bán điện tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này không áp dụng đối với loại hình: a) Hệ thống pin lưu trữ năng lượng kết hợp với nhà máy điện năng lượng tái tạo và thực hiện theo quy định tại Thông tư số 12/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện; nguyên tắc tính giá điện để thực hiện dự án điện lực; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện. b) Hệ thống pin lưu trữ năng lượng do Tổng công ty Điện lực đầu tư và thực hiện theo quy định tại Thông tư số 17/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp lập và trình tự, thủ tục phê duyệt khung giá bán buôn điện; phương pháp xác định giá bán buôn điện; nội dung chính của hợp đồng bán buôn điện.
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 52. của Luật Điện lực số 61/2024/QH15.
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. Định nghĩa Trong Hợp đồng này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bên bán điện là Công ty (....) sở hữu hệ thống pin lưu trữ năng lượng. 2. Bên mua điện là (...). 3. Điểm đấu nối (...). [Các bên đàm phán thống nhất sửa đổi, bổ sung các khoản phù hợp với pháp luật Việt Nam]
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 2. Hiệu lực và thời hạn Hợp đồng 1. Hiệu lực Hợp đồng Hợp đồng có hiệu lực từ ngày được đại diện có thẩm quyền của Bên bán điện và Bên mua điện ký chính thức, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. 2. Thời hạn Hợp đồng Trừ trường hợp gia hạn hoặc chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn, thời hạn hợp đồng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến hết [...] năm kể từ Ngày vận hành thương mại hệ thống pin lưu trữ năng lượng. [Các bên đàm phán thống nhất sửa đổi, bổ sung các khoản của Điều này phù hợp với pháp luật Việt Nam]
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 3. Mua bán điện năng 1. Giá Hợp đồng: Theo Phụ lục V của Hợp đồng. 2. Công suất khả dụng thực hiện: Theo Phụ lục V của Hợp đồng. 3. Sản lượng hợp đồng: Theo Phụ lục V của Hợp đồng. 4. Tiền điện thanh toán: Hàng tháng, Bên mua điện có nghĩa vụ thanh toán cho Bên bán điện các khoản tiền theo quy định tại Phụ lục V Hợp đồng. [Các bên đàm phán thống nhất sửa đổi, bổ sung các khoản của Điều này phù hợp với pháp luật Việt Nam]
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 4. Cam kết thực hiện [Các bên đàm phán thống nhất sửa đổi, bổ sung các khoản phù hợp với pháp luật Việt Nam]
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 5. Nghĩa vụ của Bên bán điện trước ngày vận hành thương mại 1. Yêu cầu về các loại giấy phép và văn bản phê duyệt … 2. Báo cáo các mốc thời gian thực hiện dự án … 3. Đấu nối, thử nghiệm và vận hành … 4. Ngày vận hành thương mại … [Các bên đàm phán thống nhất sửa đổi, bổ sung các khoản của Điều này phù hợp với pháp luật Việt Nam]
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6. Trách nhiệm đấu nối và hệ thống đo đếm [Các bên đàm phán thống nhất sửa đổi, bổ sung các khoản phù hợp với pháp luật Việt Nam]
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Điều độ và vận hành hệ thống pin lưu trữ năng lượng [Các bên đàm phán thống nhất sửa đổi, bổ sung các khoản phù hợp với pháp luật Việt Nam]
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Lập hóa đơn và thanh toán [Các bên đàm phán thống nhất sửa đổi, bổ sung các khoản phù hợp với pháp luật Việt Nam]
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Sự kiện ảnh hưởng việc thực hiện Hợp đồng và chế tài áp dụng [Các bên đàm phán thống nhất sửa đổi, bổ sung các khoản phù hợp với pháp luật Việt Nam]
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Chấm dứt Hợp đồng [Các bên đàm phán thống nhất sửa đổi, bổ sung các khoản phù hợp với pháp luật Việt Nam]
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Bồi thường thiệt hại [Các bên đàm phán thống nhất sửa đổi, bổ sung các khoản phù hợp với pháp luật Việt Nam]
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm [Các bên đàm phán thống nhất sửa đổi, bổ sung các khoản phù hợp với pháp luật Việt Nam]
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Giải quyết tranh chấp [Các bên đàm phán thống nhất sửa đổi, bổ sung các khoản phù hợp với pháp luật Việt Nam]
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Tái cơ cấu ngành điện và chuyển giao quyền và nghĩa vụ 1. Tái cơ cấu ngành điện và chuyển giao quyền và nghĩa vụ tại Bên mua điện Bên bán điện và Bên mua điện thống nhất chấp nhận trường hợp Bên mua điện có thể phải tổ chức lại, tái cơ cấu hoặc giải thể hoặc bị loại bỏ dần chức năng mua điện để thực hiện kế hoạch chuyển đổi mô hình hoạt động của ngành điện trong các cấp độ thị trường điện cạnh tranh theo lộ trình đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc các văn bản thay thế sau này. Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyết định về việc tổ chức lại, tái cơ cấu hoặc giải thể, Bên mua điện có quyền chuyển giao toàn bộ hay một phần các quyền và nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng mà không cần có sự chấp thuận của Bên bán điện cho một hoặc nhiều đơn vị kế thừa do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và các đơn vị này có trách nhiệm thực hiện các quyền, nghĩa vụ pháp lý của Bên mua điện theo quy định của pháp luật. Bên bán điện phải có văn bản chấp thuận mọi sự chuyển giao hoặc ủy quyền thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo Hợp đồng này của Bên mua điện. 2. Chuyển giao quyền và nghĩa vụ của Bên bán điện Bên bán điện chỉ có quyền chuyển giao quyền và nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng cho một hoặc nhiều đơn vị kế thừa khi có sự thỏa thuận trước bằng văn bản của Bên mua điện. Văn bản thỏa thuận của Bên mua điện không được từ chối không có lý do việc thực hiện chuyển giao hoặc ủy quyền này của Bên bán điện, trừ trường hợp Bên bán điện có thể ủy quyền hay chuyển nhượng mà không cần có thỏa thuận với Bên mua điện về một số hoặc tất cả các quyền và nghĩa vụ theo Hợp đồng của Bên bán điện liên quan đến cấp vốn hoặc các thu xếp tài chính khác cho hệ thống pin tích trữ năng lượng. Hợp đồng này tiếp tục có hiệu lực để mang lại lợi ích và việc thực hiện các nghĩa vụ của các đơn vị kế thừa hoặc đơn vị được ủy thác hoặc đơn vị được chuyển giao của Bên bán điện.
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Lưu giữ hồ sơ và cung cấp thông tin [Các bên đàm phán thống nhất sửa đổi, bổ sung các khoản phù hợp với Pháp luật Việt Nam]
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Các chi phí khác Mỗi bên có trách nhiệm nộp các khoản thuế và phí hoặc thanh toán các khoản nợ phát sinh của mình khi thực hiện Hợp đồng. Bên bán điện và Bên mua điện thống nhất Hợp đồng này không bao gồm chi phí truyền tải điện, chi phí phân phối điện hoặc các chi phí tương tự khác và mỗi bên phải có trách nhiệm thanh toán các loại chi phí đó theo quy định của pháp luật. [Các bên đàm phán thống nhất sửa đổi, bổ sung các khoản phù hợp với Pháp luật Việt Nam]
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 17. Đại diện có thẩm quyền và trao đổi thông tin [Các bên đàm phán thống nhất sửa đổi, bổ sung các khoản phù hợp với Pháp luật Việt Nam]
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 18. Bảo mật thông tin [Các bên đàm phán thống nhất sửa đổi, bổ sung các khoản phù hợp với Pháp luật Việt Nam]
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19. Luật áp dụng và ngôn ngữ hợp đồng mua bán điện Việc giải thích và thực hiện Hợp đồng này được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam. Ngôn ngữ hợp đồng sử dụng là tiếng Việt. Bên bán điện và Bên mua điện có thể thỏa thuận sử dụng thêm hợp đồng với ngôn ngữ sử dụng bằng tiếng Anh.
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN