Mục lục - 10 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản thuộc trách nhiệm quản lý của ngành nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2025. 2. Quyết định này thay thế các Quyết định sau: a) Quyết định số 51/2020/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. b) Khoản 2
Điều 3. Quy định quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Bình Phước (cũ) được ban hành kèm theo Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Gi ám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Y tế, Công Thương, Tài chính; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Cục KTVB&QLXLVPHC-Bộ Tư pháp; - Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Chủ tịch, các PCT. UBND tỉnh; - Sở Tư pháp; - UBND các phường, xã; - Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Nai; - Chánh, các PCVP. UBND tỉnh; - Lưu: VT, KGVX, KTN. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (đã ký) Nguyễn Thị Hoàng UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM NÔNG, LÂM, THỦY SẢN THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (Ban hành kèm theo Quyết định 76/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định việc phân công, phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản thuộc trách nhiệm quản lý của ngành nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. 2. Đối tượng áp dụng a) Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã). b) Các cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm. c) Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. d) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Sản xuất thực phẩm là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, thu hái, đánh bắt, khai thác, sơ chế, chế biến, bao gói, bảo quản để tạo ra thực phẩm. 2. Thực phẩm là sản phẩm mà con người ăn, uống ở dạng tươi sống hoặc đã qua sơ chế, chế biến, bảo quản. Thực phẩm không bao gồm mỹ phẩm, thuốc lá và các chất sử dụng như dược phẩm. 3. Thực phẩm bao gói sẵn là thực phẩm được bao gói và ghi nhãn hoàn chỉnh, sẵn sàng để bán trực tiếp cho mục đích chế biến tiếp hoặc sử dụng để ăn ngay. 4. Cơ sở sản xuất ban đầu thực phẩm nông, lâm, thủy sản là nơi thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, thu hái, đánh bắt, khai thác nông, lâm, thủy sản, sản xuất muối. 5. Cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ là cơ sở trồng trọt, chăn nuôi, thu hái, đánh bắt, khai thác các nguyên liệu thực phẩm ở quy mô hộ gia đình, hộ cá thể có hoặc không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 6. Cơ sở sơ chế nhỏ lẻ là cơ sở sơ chế thực phẩm ở quy mô hộ gia đình, hộ cá thể có hoặc không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 7. Cơ sở kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản là nơi thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động giới thiệu, dịch vụ bảo quản, dịch vụ vận chuyển hoặc buôn bán thực phẩm nông, lâm, thủy sản, muối. 8. Cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ là cơ sở do cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình thực hiện đăng ký hộ kinh doanh và cơ sở không được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật. 9. Kinh doanh thực phẩm là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động giới thiệu, dịch vụ bảo quản, dịch vụ vận chuyến hoặc buôn bán thực phẩm. 10. Sơ chế thực phẩm là việc xử lý sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thu hái, đánh bắt, khai thác nhằm tạo ra thực phẩm tươi sống có thể ăn ngay hoặc tạo ra nguyên liệu thực phẩm hoặc bán thành phẩm cho khâu chế biến thực phẩm. 11. Chế biến thực phẩm là quá trình xử lý thực phẩm đã qua sơ chế hoặc thực phẩm tươi sống theo phương pháp công nghiệp hoặc thủ công để tạo thành nguyên liệu thực phẩm hoặc sản phẩm thực phẩm.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguyên tắc phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm 1. Trên cơ sở các quy định của Luật An toàn thực phẩm và bảo đảm phù hợp với các văn bản pháp luật có liên quan. 2. Bảo đảm sự thống nhất, toàn diện trong công tác quản lý an toàn thực phẩm nông, lâm sản, thủy sản trên địa bàn tỉnh. 3. Tăng cường sự phối hợp giữa Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan. 4. Phù hợp với mô hình chính quyền hai cấp: tỉnh và xã. 5. Phân cấp rõ ràng, bảo đảm đồng bộ, không bỏ sót hoặc chồng chéo, giao thoa nhiệm vụ; phát huy tính chủ động của chính quyền cấp cơ sở.
Chương II NỘI DUNG PHÂN CẤP
Điều 4. Phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành nông nghiệp và môi trường 1. Sở Nông nghiệp và Môi trường Quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với: Cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ đối với nuôi trồng thủy sản thâm canh, bán thâm canh có hoặc không có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã Quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với: Cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản có hoặc không có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bao gồm: a) Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ (trừ các cơ sở đã phân cấp cho Sở Nông nghiệp và Môi trường). b) Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định, trừ tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên. c) Sơ chế nhỏ lẻ (bao gồm cơ sở giết mổ động vật nhỏ lẻ). d) Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ. đ) Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn.
Chương III PHÂN CÔNG QUẢN LÝ
Điều 5. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường 1. Tham mưu quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 11, điểm k khoản 1
Chương III PHÂN CÔNG QUẢN LÝ