Mục lục - 16 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành, sử dụng Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Huỳnh Minh Tuấn QUY CHẾ Quản lý, vận hành, sử dụng Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Đồng Tháp (Ban hành kèm theo Quyết định số 152/2025/QĐ-UBND)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về nguyên tắc, quyền hạn, trách nhiệm, phương thức quản lý, vận hành, sử dụng Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Đồng Tháp; trách nhiệm cung cấp thông tin, nhập số liệu, tổng hợp, các chế độ báo cáo điện tử để phục vụ mục tiêu quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các sở, ban, ngành Tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường; các cơ quan Trung ương được tổ chức theo hệ thống ngành dọc trên địa bàn Tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan đến việc thực hiện chế độ báo cáo trên Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Đồng Tháp (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị). 2. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (sau đây gọi chung là công chức, viên chức) thuộc cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này được giao thực hiện (quản trị, nhập số liệu, tổng hợp, ký duyệt) báo cáo trên Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Đồng Tháp.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hệ thống thông tin báo cáo (sau đây gọi tắt là Hệ thống báo cáo) là Hệ thống thông tin thu thập, tổng hợp, phân tích số liệu báo cáo và cung cấp số liệu để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của địa phương và cung cấp số liệu theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền. 2. Báo cáo là một loại văn bản hành chính (gồm , văn bản giấy và văn bản điện tử) của cơ quan, tổ chức, cá nhân để thể hiện tình hình, kết quả thực hiện công việc nhằm giúp cho cơ quan, người có thẩm quyền có thông tin phục vụ việc phân tích, đánh giá, điều hành và ban hành các quyết định quản lý phù hợp. 3. Chế độ báo cáo trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước là những yêu cầu cụ thể về việc thực hiện báo cáo do cơ quan, người có thẩm quyền trong hệ thống hành chính nhà nước ban hành và bắt buộc các cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức và cá nhân liên quan phải thực hiện. 4. Thời gian chốt số liệu báo cáo là khoảng thời gian tính từ thời điểm bắt đầu lấy số liệu của kỳ báo cáo đến thời điểm kết thúc việc lấy số liệu để thực hiện việc xây dựng báo cáo. 5. Cơ quan chủ trì báo cáo là cơ quan, đơn vị được giao trách nhiệm tổ chức, quản lý, hướng dẫn, tổng hợp và đảm bảo chất lượng, tiến độ các báo cáo thuộc lĩnh vực được giao trên Hệ thống thông tin báo cáo. 6. Cơ quan thực hiện báo cáo là cơ quan, đơn vị có trách nhiệm nhập liệu, cập nhật, ký số, kiểm tra và gửi báo cáo theo biểu mẫu, thời hạn, theo hướng dẫn của cơ quan chủ trì báo cáo để thực hiện chế độ báo cáo được giao lên Hệ thống thông tin báo cáo. 7. Giao diện số (Dashboard) hiển thị thông tin các chỉ tiêu là một bảng điều khiển kỹ thuật số được dùng để thu thập và tổng hợp dữ liệu của toàn bộ cơ quan, đơn vị dưới dạng các chỉ số, các thông tin đo lường, đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện công việc của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nguyên tắc , hoạt động của Hệ thống báo cáo 1. Tuân thủ các quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, an toàn an ninh thông tin, an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước, quản lý thông tin trên môi trường mạng và các nội dung đã được phê duyệt trong hồ sơ cấp độ an toàn thông tin của Hệ thống báo cáo. 2. Hệ thống báo cáo vận hành phải đảm bảo liên thông, kết nối với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ và có khả năng tích hợp với Hệ thống báo cáo của các bộ, ngành, Trung ương. 3. Bảo đảm cung cấp số liệu kịp thời, chính xác, đầy đủ phục vụ hiệu quả cho hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành của cơ quan, đơn vị. 4. Các số liệu báo cáo phải đồng bộ, thống nhất giữa các ngành, đơn vị, địa phương về khái niệm, phương pháp tính và đơn vị tính để bảo đảm thuận lợi cho việc tổng hợp, chia sẻ thông tin báo cáo. 5. An toàn thông tin và vận hành liên tục 24 giờ trong tất cả ngày trong tuần; không làm gián đoạn việc thực hiện nghiệp vụ báo cáo.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ ĐỐI VỚI HỆ THỐNG THÔNG TIN BÁO CÁO
Điều 5. Tên miền, danh mục Hệ thống báo cáo 1. Hệ thống báo cáo có tên miền truy cập tại địa chỉ: https://baocao.dongthap.gov.vn. 2. Danh mục quản lý của Hệ thống báo cáo có một số chức năng chủ yếu như sau: a) Quản lý danh mục cơ quan, đơn vị; b) Quản lý danh mục báo cáo; c) Quản lý người dùng; d) Giao báo cáo; đ) Nhập liệu, tổng hợp báo cáo; e) Duyệt báo cáo; g) Thống kê, theo dõi trạng thái báo cáo; h) Trích xuất số liệu, thiết lập hiển thị giao diện số (Dashboard) ; i) Các tiện ích, hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ ĐỐI VỚI HỆ THỐNG THÔNG TIN BÁO CÁO
Điều 6. Chức năng của Hệ thống báo cáo 1. Hệ thống báo cáo đáp ứng yêu cầu về chức năng, tính năng kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật kết nối, tích hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu theo quy định tại Điều 17, Điều 18,
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ ĐỐI VỚI HỆ THỐNG THÔNG TIN BÁO CÁO
Điều 19. của Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính Nhà nước. 2. Là đầu mối tích hợp tất cả báo cáo trực tuyến của cơ quan, đơn vị lên Hệ thống báo cáo; liên thông, kết nối với Hệ thống thông tin báo cáo của Chính phủ và tích hợp với Hệ thống thông tin báo cáo của các bộ, ngành, Trung ương. 3. Hệ thống báo cáo giúp cho việc khai thác, tổng hợp báo cáo của tỉnh để phục vụ công tác tham mưu cho Ủy ban nhân dân Tỉnh và cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong chỉ đạo, điều hành. 4. Hỗ trợ tạo lập chỉ tiêu, báo cáo theo biểu mẫu trên Hệ thống báo cáo, bảo đảm khả năng phân bổ chỉ tiêu, biểu mẫu báo cáo từ Ủy ban nhân dân Tỉnh xuống cơ quan, đơn vị trực thuộc, các tổ chức, cá nhân có liên quan. 5. Cho phép các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng để cập nhật, chia sẻ số liệu báo cáo theo quy định và phục vụ báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền. Cán bộ, công chức, viên chức (được cấp tài khoản theo quy định) có thể quản lý các dữ liệu, trích xuất, kết xuất thông tin trên Hệ thống báo cáo sang nhiều kiểu tập tin khác dễ dàng, nhanh chóng, tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp thông qua mạng Internet.
Chương III QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN BÁO CÁO
Điều 20. Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ. 2. Cơ quan, đơn vị được phân cấp theo các tài khoản có trách nhiệm cử cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị để quản lý, sử dụng tài khoản, tham gia nhập số liệu, duyệt báo cáo, gửi báo cáo lên Hệ thống báo cáo.
Chương III QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN BÁO CÁO
Điều 20. Hỗ trợ kỹ thuật và Xử lý sự cố Hệ thống báo cáo 1. Các yêu cầu hỗ trợ, xử lý sự cố trên Hệ thống báo cáo phải xử lý trong thời hạn không quá 02 (hai) giờ làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu, đề nghị của cơ quan, đơn vị. Đối với trường hợp đề nghị hỗ trợ, sự cố phức tạp, thông tin thời gian hoàn thành hỗ trợ, khắc phục sự cố sẽ được thông báo trên Hệ thống báo cáo. 2. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thiết lập và duy trì cơ chế sao lưu dữ liệu tự động theo thời gian thực để đảm bảo an toàn dữ liệu Hệ thống báo cáo. Trong trường hợp xảy ra sự cố nghiêm trọng gây mất mát hoặc gián đoạn dữ liệu, phải triển khai kế hoạch khôi phục và đưa hệ thống hoạt động trở lại trong thời gian không quá 04 (bốn) giờ kể từ khi sự cố được ghi nhận. 3. Trường hợp bảo trì, nâng cấp Hệ thống báo cáo theo yêu cầu, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo cho các cơ quan, đơn vị tối thiểu trước 10 giờ làm việc. 4. Trường hợp các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phát hiện sự cố mất an toàn thông tin đối với hoạt động của Hệ thống báo cáo, báo Công an Tỉnh theo thông tin sau: a) Gửi thư điện tử theo địa chỉ: [email protected]; b) Văn bản gửi về địa chỉ: Số 152, đường Đinh Bộ Lĩnh, Phường Mỹ Phong, tỉnh Đồng Tháp.
Chương I V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị, địa phương, các cơ quan liên quan thường xuyên rà soát các chế độ báo cáo để tham mưu trình Ủy ban nhân dân Tỉnh sửa đổi, bổ sung, chuẩn hóa cho phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước trên địa bàn Tỉnh; chỉ đạo thực hiện thiết lập kịp thời các biểu mẫu, định dạng chế độ báo cáo trên Hệ thống báo cáo để tổ chức triển khai theo quy định. 2. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc: việc liên thông, kết nối với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ hoặc các Hệ thống báo cáo của các bộ, ngành, Trung ương. 3. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, rà soát đề xuất cấp có thẩm quyền để nâng cấp, chỉnh sửa Hệ thống đáp ứng các yêu cầu thực tế, chức năng theo quy định.
Chương I V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 22. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan tổ chức quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống báo cáo theo các quy định tại Quy chế này; Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị sử dụng Hệ thống báo cáo. 2. Theo dõi, đôn đốc các đơn vị thực hiện nhiệm vụ; tổng hợp những khó khăn, vướng mắc của cơ quan trong quá trình khai thác, sử dụng Hệ thống báo cáo để báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, chỉ đạo. 3. Chủ trì, rà soát đề xuất cấp có thẩm quyền để nâng cấp, chỉnh sửa Hệ thống đáp ứng các yêu cầu thực tế, chức năng theo quy định. 4. Thực hiện phân quyền và cung cấp các tài khoản cho cơ quan, đơn vị thực hiện sử dụng Hệ thống báo cáo. 5. Phối hợp với Sở, ban, ngành Tỉnh thực hiện kết nối, chia sẻ các hệ thống thông tin báo cáo các chỉ số, chỉ tiêu trên Hệ thống báo cáo.
Chương I V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 24. Trách nhiệm của Công an tỉnh 1. Đảm bảo hạ tầng và an toàn an ninh thông tin cho Hệ thống báo cáo vận hành ổn định, thông suốt. 2. Triển khai các phương án quản lý rủi ro an toàn thông tin theo hồ sơ đề xuất cấp độ và phương án đảm bảo an toàn thông tin theo cấp độ đề xuất đã được phê duyệt. 3. Hướng dẫn Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện đảm bảo an toàn thông tin mạng khi thực hiện nâng cấp, hoàn thiện Hệ thống báo cáo.
Chương I V TỔ CHỨC THỰC HIỆN