Mục lục - 20 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý Nhà nước về hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 12 năm 2025 và thay thế Quyết định số 36/2017/QĐ-UBND ngày 04/7/2017 của UBND tỉnh. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 2; - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Cục KTTV và BĐKH; - Đài KTTV Trung Bộ; - Cục Kiểm tra VB và QLXVPHC - Bộ Tư pháp; - TTr. Tỉnh ủy, TTr. HĐND tỉnh; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - VP Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; - Sở Tư pháp; - Báo Hà Tĩnh; - Trung tâm tin học - Công báo tỉnh; - Website tỉnh; - Lưu: VT, NL 1 . TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Hồ Huy Thành ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Quản lý Nhà nước về hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (Ban hành kèm theo Quyết định số /2025/QĐ-UBND ngày / /2025 của UBND tỉnh)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định về hoạt động khí tượng thủy văn, quản lý Nhà nước về hoạt động khí tượng thủy văn; quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. 2. Các hoạt động khí tượng thủy văn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý và các công trình khí tượng thủy văn phục vụ quốc phòng, an ninh không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các Sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cơ quan cấp tỉnh), Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã), trong quản lý Nhà nước về hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài (gọi chung là tổ chức, cá nhân) có liên quan đến hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng : Là công trình khí tượng thủy văn do các tổ chức, cá nhân hoặc Tỉnh đầu tư xây dựng (bao gồm công trình khí tượng thủy văn của các đơn vị sự nghiệp công lập), khai thác phục vụ các mục đích, nhu cầu chuyên ngành hoặc địa phương không thuộc công trình khí tượng thủy văn quốc gia. 2. Hoạt động khí tượng thủy văn : Là các hoạt động quản lý, khai thác mạng lưới trạm; dự báo, cảnh báo; thông tin, dữ liệu; phục vụ, dịch vụ khí tượng thủy văn; giám sát biến đổi khí hậu. 3. Trạm đo mưa : Là công trình dùng để trực tiếp hoặc gián tiếp đo lượng mưa trong một đơn vị thời gian. 4. Trạm thủy văn : Là công trình dùng để quan sát, đo đạc trực tiếp hoặc gián tiếp một cách có hệ thống các thông số biểu hiện trạng thái, hiện tượng, quá trình diễn biến và sự vận động của nước sông, suối, kênh, rạch, hồ. 5. Trạm hải văn : Là công trình dùng để quan sát, đo đạc trực tiếp hoặc gián tiếp một cách có hệ thống các thông số biểu hiện trạng thái, quá trình diễn biến và sự vận động của nước biển. 6. Trạm khí tượng : Là công trình dùng để quan sát, đo đạc trực tiếp hoặc gián tiếp một cách có hệ thống các thông số biểu hiện trạng thái của khí quyển, quá trình diễn biến của các hiện tượng tự nhiên trong khí quyển. 7. Trạm quan trắc môi trường không khí : Là công trình dùng để đo đạc một cách có hệ thống các thông số vật lý, các thông số hóa học của môi trường không khí, thành phần hóa học nước mưa. 8. Trạm quan trắc môi trường nước : Là công trình dùng để đo đạc một cách có hệ thống các thông số vật lý, các thông số hóa học của môi trường nước biển, sông, hồ. 9. Trạm quan trắc hỗn hợp : Là công trình dùng để đo đạc một cách có hệ thống các thông số vật lý, các thông số hóa học của môi trường lẫn trạng thái, quá trình diễn biến và hiện tượng khí tượng thủy văn.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Phổ biến, giáo dục pháp luật, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về hoạt động khí tượng thủy văn 1. Các cơ quan thông tin đại chúng và cơ sở giáo dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh tổ chức hoặc phối hợp tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu. 2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh Hà Tĩnh, các tổ chức chính trị xã hội khác trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với cơ quan nhà nước về khí tượng thủy văn tuyên truyền, vận động, hướng dẫn nhân dân tham gia bảo vệ công trình khí tượng thủy văn, tiếp nhận, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn và chấp hành các quy định của pháp luật về khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu. 3. Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng, tổ chức thực hiện đề án phổ biến, giáo dục pháp luật, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu được ưu tiên tập trung cho cộng đồng, ngư dân thuộc các xã, phường ven biển.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng Căn cứ các quy định về hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 7. Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khí tượng thủy văn; Cơ quan, tổ chức, cá nhân căn cứ nhu cầu, mục đích riêng và điều kiện thực tế tự quyết định hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng thuộc quyền quản lý.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15/4/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khí tượng thủy văn. 2. Nội dung quan trắc khí tượng thủy văn tuân thủ theo quy định tại khoản 2
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15/4/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khí tượng thủy văn.
Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KHÍ TƯỢNG THỦY VĂ
Điều 7. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường 1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu. 2. Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thực hiện công tác thẩm định, thẩm tra, khảo sát, đánh giá, kết luận và tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, thu hồi, đình chỉ hiệu lực của giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn thuộc thẩm quyền đối với tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Hồ sơ, trình tự; thủ tục cấp, gia hạn; sửa đổi, bổ sung, cấp lại, thu hồi, đình chỉ hiệu lực giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 15, Điều 17, Điều 18, Điều 19,
Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KHÍ TƯỢNG THỦY VĂ
Điều 20. Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 và khoản 8
Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KHÍ TƯỢNG THỦY VĂ
Điều 1. Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15/4/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn;
Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KHÍ TƯỢNG THỦY VĂ
Điều 8. Nghị định 22/2023/NĐ-CP ngày 12/5/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường; 3. Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thực hiện công tác thẩm định, thẩm tra, khảo sát, đánh giá, tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nội dung trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu trong địa giới hành chính của tỉnh. Hồ sơ phê duyệt nội dung trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài không thuộc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên đối với thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu trong địa giới hành chính của tỉnh; phê duyệt kế hoạch tác động vào thời tiết trong địa giới hành chính của tỉnh Hà Tĩnh được thực hiện theo quy định tại Điều 48, 49, 50 Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; điều 3, 4 Thông tư số 21/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực khí tượng thủy văn. 4. Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phương án phân bổ dự toán, quản lý, sử dụng ngân sách theo quy định của pháp luật để bảo đảm thực hiện các hoạt động khí tượng thủy văn phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh. 5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng và các cơ sở giáo dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu. 6. Định kỳ 03 (ba) năm và trong điều kiện cần thiết, chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất Bộ Nông nghiệp và Môi trường trình Chính phủ điều chỉnh, bổ sung loại công trình phải quan trắc và cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn. 7. Thu nhận thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn do các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện và tổ chức lưu trữ, bảo quản, sử dụng, cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn cho Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia. 8. Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Kế hoạch phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 9. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, chỉ đạo những biện pháp phối hợp với Đài Khí tượng Thủy văn Trung bộ trong việc chuyển giao dữ liệu về khí tượng, thủy văn trên địa bàn tỉnh, truyền tin, phát tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, phát triển hoạt động phục vụ, dịch vụ khí tượng thủy văn. 10. Về quan trắc khí tượng thủy văn: a) Tổ chức xây dựng, quản lý mạng quan trắc khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy hoạch và kết nối với mạng quốc gia. b) Là đầu mối tiếp nhận thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn từ các công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh, từ các cá nhân, tổ chức hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua việc cấp địa chỉ, tần số, cổng thông tin điện tử và các phương tiện liên lạc khác để thu nhận thông tin, dữ liệu từ chủ công trình. c) Cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn thuộc mạng quan trắc khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh quy định tại điểm a khoản này về hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quốc gia và cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia. d) Sử dụng dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn tiếp nhận được theo điểm b, khoản 9 Điều này và dữ liệu quan trắc từ các trạm khí tượng thủy văn thuộc thẩm quyền quản lý theo khoản 6 Điều này làm cơ sở dữ liệu về khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 11. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định: Hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng trong một số trường hợp đặc biệt, thành lập trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng theo kế hoạch phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng của tỉnh. 12. Thực hiện điều tra, khảo sát để bổ sung thông tin, dữ liệu về khí tượng thủy văn đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 13. Tổ chức phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan bảo vệ công trình khí tượng thủy văn. 14. Tham gia thẩm định, thẩm tra, đánh giá nguồn gốc việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội. Nội dung thẩm định, thẩm tra, đánh giá gồm: a) Thẩm định, thẩm tra, đánh giá nguồn gốc thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn. b) Thẩm định, thẩm tra, đánh giá việc lồng ghép kết quả giám sát biến đổi khí hậu trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh. 15. Tổ chức đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, xây dựng các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu đối với các lĩnh vực, khu vực thuộc phạm vi quản lý của tỉnh. 16. Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh. 17. Kiểm tra việc thi hành pháp luật, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về khí tượng thủy văn theo thẩm quyền. Xử lý theo thẩm quyền hành vi vi phạm hành lang kỹ thuật công trình khí tượng, thủy văn và các hành vi vi phạm pháp luật khác về khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh. 18. Công tác thẩm định, phê duyệt các dự án xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình khí tượng, thủy văn chuyên dùng thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. 19. Thẩm định việc áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình, thiết bị đo của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng, thiết bị quan trắc, định vị sét do địa phương xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước. 20. Thực hiện chế độ báo cáo: a) Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm báo cáo cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác quản lý nhà nước về hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn. b) Báo cáo đột xuất theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác quản lý nhà nước về hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn. 21. Chỉ đạo các đơn vị trong ngành cung cấp dữ liệu đo đạc từ các công trình thủy lợi có quan trắc khí tượng thủy văn trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn của tỉnh. 22. Phối hợp với Sở Tài chính tham gia thẩm định, đánh giá việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu, việc lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, cấp xã. 23. Hướng dẫn cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường khai thác, cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn; áp dụng quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng, quản lý, khai thác công trình phòng, chống thiên tai trong phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn Tỉnh với điều kiện của biến đổi khí hậu.
Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KHÍ TƯỢNG THỦY VĂ
Điều 8. Trách nhiệm của Sở Tài chính 1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về quy hoạch tổng thể, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong đó có sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu, lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai. Nội dung lồng ghép được nêu tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này căn cứ vào khoản 2
Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KHÍ TƯỢNG THỦY VĂ
Điều 16. Luật phòng, chống thiên tai và Điều 5,
Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KHÍ TƯỢNG THỦY VĂ
Điều 18. của Quy định này. 10. Thực hiện công tác báo cáo định kỳ trước ngày 1 tháng 12 hàng năm và đột xuất cho Sở Nông nghiệp và Môi trường về tình hình hoạt động khí tượng thủy văn, thiên tai khí tượng thủy văn xảy ra trên địa bàn. Nội dung báo cáo gồm: Tình hình quản lý mốc giới hành lang bảo vệ an toàn công trình khí tượng thủy văn; số liệu từ các tổ chức, cá nhân có công trình khí tượng thủy văn không phục vụ cho hoạt động dịch vụ dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn; công tác phòng, chống thiên tai khí tượng thủy văn xảy ra trên địa bàn.
Chương III TRÁCH NHIỆM, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
Điều 18. Cung cấp dữ liệu khí tượng thủy văn 1. Các tổ chức sự nghiệp công lập được cung cấp dữ liệu khí tượng thủy văn dưới hình thức dịch vụ khí tượng thủy văn hoặc hình thức thỏa thuận theo
Chương III TRÁCH NHIỆM, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
Điều 27. Nghị định 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ. 2. Việc cung cấp thực hiện dữ liệu khí tượng thủy văn dưới hình thức dịch vụ khí tượng thủy văn có tổ chức thu phí trừ trường hợp quy định tại khoản 4
Chương III TRÁCH NHIỆM, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH