Mục lục - 23 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2026 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và áp dụng cho năm ngân sách 2026. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XII Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025. KT: CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Trương Văn Đạt CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2026 trên địa bàn tỉnh Gia Lai (Kèm theo Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách các cấp chính quyền của tỉnh Gia Lai áp dụng cho ngân sách năm 2026. 2. Đối tượng áp dụng a. Các cơ quan thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội đồng nhân dân tỉnh và Hội đồng nhân dân xã, phường; Sở, cơ quan tương đương Sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai; Ủy ban nhân dân xã, phường; các tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai. b. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập, phân bổ, chấp hành dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2026.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nguyên tắc phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước 1. Việc xây dựng hệ thống định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách nhà nước góp phần thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của địa phương; ưu tiên bố trí kinh phí cho những lĩnh vực quan trọng và vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi đặc biệt khó khăn, xã đảo. 2. Việc phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương năm 2026. Từng bước nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước, cơ cấu lại ngân sách nhà nước cho phù hợp với phân cấp, phân quyền và phát huy tính chủ động của chính quyền địa phương 2 cấp. 3. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2026 được quy định tại
Chương II ĐỊNH MỨC, TIÊU CHÍ PHÂN BỘ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CHO CÁC SỞ, ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC TỈNH
Điều 3. Định mức phân bổ chi quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội và các hội do Đảng, nhà nước giao nhiệm vụ (Hội đặc thù) cấp tỉnh 1. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội a. Định mức phân bổ chi hoạt động cho các cơ quan, đơn vị theo chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao Đơn vị tính: Triệu đồng/biên chế/năm (*) Định mức 1 áp dụng đối với: Văn phòng Tỉnh ủy, các Ban của Tỉnh ủy, Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh, Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh; Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Sở, ban, ngành; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh. (*) Định mức 2 áp dụng đối với: các cơ quan nhà nước trực thuộc Sở, ban, ngành. Định mức phân bổ nêu trên bao gồm các khoản chi thường xuyên phục vụ hoạt động bộ máy các cơ quan, đơn vị: khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; công tác phí, hội nghị, tổng kết; đoàn ra, đoàn vào; vật tư văn phòng, thanh toán dịch vụ công cộng; vận hành trụ sở cơ quan; chi phí thuê mướn; chi tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ, công chức tại cơ quan, đơn vị; chi nghiệp vụ chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực; chi hoạt động kiểm tra, giám sát; chi cho công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao. b. Phân bổ quỹ tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, đóng góp theo chế độ quy định của sổ biên chế được cấp có thẩm quyền giao. c. Định mức phân bổ đối với người thừa hành phục vụ các cơ quan, đơn vị như sau: Định mức phân bổ này bao gồm tiền lương, tiền công, khoản đóng góp, khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, công tác phí và các khoản được hưởng theo quy định của pháp luật về người lao động. 2. Ngoài định mức phân bổ chi quản lý hành chính giao để thực hiện cơ chế tự chủ theo quy định tại khoản 1 Điều này, được cấp có thẩm quyền phân bổ thêm các khoản chi mang tính chất đặc thù của từng ngành, lĩnh vực; vận hành trụ sở liên cơ quan; sửa chữa lớn trụ sở, chi mua xe ô tô và các khoản chi phát sinh không thường xuyên, đột xuất. 3. Định mức phân bổ chi đối với các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ (Hội đặc thù) cấp tỉnh. a. Các Hội được cấp có thẩm quyền giao biên chế Chi hoạt động thường xuyên Định mức phân bổ nêu trên bao gồm các khoản chi thường xuyên phục vụ hoạt động bộ máy các cơ quan, đơn vị: khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; công tác phí, hội nghị, tổng kết; đoàn ra, đoàn vào; vật tư văn phòng, thanh toán dịch vụ công cộng; vận hành trụ sở cơ quan; chi phí thuê mướn; chi tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ, công chức, viên chức tại cơ quan, đơn vị; chi nghiệp vụ chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực; chi hoạt động kiểm tra, giám sát; chi cho công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao Phân bổ quỹ tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, đóng góp và các khoản có tính chất lương theo chế độ quy định của sổ biên chế được cấp có thẩm quyền giao. b. Các Hội chưa được cấp có thẩm quyền giao biên chế: hỗ trợ theo dự toán được duyệt thực hiện các nhiệm vụ do Đảng, Nhà nước giao theo quy định.
Chương II ĐỊNH MỨC, TIÊU CHÍ PHÂN BỘ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CHO CÁC SỞ, ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC TỈNH
Điều 4. Định mức phân bổ dự toán cho các đơn vị sự nghiệp công lập do tỉnh quản lý 1. Định mức phân bổ chỉ sự nghiệp giáo dục a. Định mức phân bổ chi hoạt động theo tiêu chí biên chế (*) Vùng theo quy định tại Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh (Kèm theo phụ lục 01). b. Phân bổ quỹ tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và đóng góp theo quy định. c. Ngoài ra, chi sự nghiệp giáo dục được phân bổ thêm kinh phí để thực hiện các khoản chi mang tính chất đặc thù của ngành giáo dục; các khoản phát sinh, đột xuất được cấp có thẩm quyền quyết định. 2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình a. Trung tâm Y tế đa chức năng thực hiện nhiệm vụ y tế dự phòng, nâng cao sức khỏe, dân số và an toàn thực phẩm: Định mức phân bổ chi hoạt động thường xuyên theo số người làm việc (biên chế) được cấp có thẩm quyền giao. b. Các đơn vị sự nghiệp y tế còn lại (không bao gồm Trung tâm y tế đa chức năng, Bệnh viện) do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: Định mức phân bổ chi hoạt động thường xuyên theo số người làm việc (biên chế) được cấp có thẩm quyền giao. Định mức phân bổ chi hoạt động thường xuyên theo số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền giao: 20 triệu đồng/biên chế/năm. Phân bổ quỹ tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và đóng góp theo quy định. d. Ngoài định mức phân bổ theo các tiêu chí trên, các cơ quan, đơn vị còn được phân bổ thêm kinh phí để thực hiện các khoản chi mang tính chất đặc thù của ngành y tế; các khoản phát sinh, đột xuất được cấp có thẩm quyền quyết định. 3. Định mức phân bổ hoạt động cho đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (không áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo và dạy nghề; y tế, dân số và gia đình) a. Định mức phân bổ chi hoạt động thường xuyên theo số người làm việc (biên chế) được cấp có thẩm quyền giao. Đơn vị tính: Triệu đồng/biên chế/năm b. Phân bổ quỹ tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và đóng góp theo quy định. c. Ngoài định mức phân bổ theo các tiêu chí trên, các đơn vị sự nghiệp công lập được phân bổ thêm kinh phí để thực hiện các khoản chi mang tính chất đặc thù; các khoản phát sinh, đột xuất được cấp có thẩm quyền quyết định.
Chương II ĐỊNH MỨC, TIÊU CHÍ PHÂN BỘ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CHO CÁC SỞ, ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC TỈNH
Điều 5. Định mức phân bổ chỉ sự nghiệp đào tạo và dạy nghề 1. Trường Chính trị tỉnh a. Định mức phân bổ chi hoạt động cho số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền giao. 2. Đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh trường hợp nguồn thu học phí và các khoản thu hợp pháp khác chưa bảo đảm chỉ trả tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và đóng góp theo chế độ, ngân sách nhà nước xem xét hỗ trợ phần chênh lệch thiếu cho số lượng người làm việc (biên chế) được cấp có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính. 3. Ngoài định mức phân bổ chi hoạt động theo số lượng người làm việc (biên chế) được cấp có thẩm quyền giao, các đơn vị sự nghiệp công lập được phân bổ thêm kinh phí để thực hiện các khoản chi mang tính chất đặc thù; các khoản phát sinh, đột xuất được cấp có thẩm quyền quyết định.
Chương II ĐỊNH MỨC, TIÊU CHÍ PHÂN BỘ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CHO CÁC SỞ, ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC TỈNH
Điều 6. Phân bổ dự toán chi quốc phòng, an ninh Căn cứ nhiệm vụ bảo đảm quốc phòng, an ninh, nhu cầu kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ đối với con người và nhiệm vụ đặc thù được cấp có thẩm quyền quyết định để bố trí chi theo quy định.
Chương III ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CHO XÃ, PHƯỜNG TRỰC THUỘC TỈNH Mục 1. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỘT SÓ TIÊU CHÍ, CĂN CỨ CỦA ĐỊNH MỨC PHÂN BÔ CHI THƯỜNG XUYÊN
Điều 7. Tiêu chí dân số Dân số của xã, phường được căn cứ trên cơ sở số liệu của Công an tỉnh Gia Lai cung cấp tại công văn số 2040/CAT-PC06 ngày 30 tháng 8 năm 2025 về việc cung cấp số công dân của 135 xã, phường trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Dân số được xác định và phân 03 vùng như sau: 1. Vùng đô thị, gồm: Dân số các phường, 2. Vùng đặc biệt khó khăn: gồm toàn bộ dân số ở các xã biên giới, xã đảo, xã được hình thành từ các xã vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (xã khu vực III theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ); 3. Vùng còn lại, gồm: Dân số các xã còn lại. (Chi tiết dân số phân 03 vùng theo phụ lục 02 đính kèm)
Chương III ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CHO XÃ, PHƯỜNG TRỰC THUỘC TỈNH Mục 1. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỘT SÓ TIÊU CHÍ, CĂN CỨ CỦA ĐỊNH MỨC PHÂN BÔ CHI THƯỜNG XUYÊN
Điều 8. Tiêu chí về biên chế Biên chế các đơn vị hành chính, sự nghiệp được cấp thẩm quyền giao cho xã, phường năm 2025 theo quy định. Mục 2. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHỈ THƯỜNG XUYÊN CHO XÃ, PHƯỜNG
Chương III ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CHO XÃ, PHƯỜNG TRỰC THUỘC TỈNH Mục 1. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỘT SÓ TIÊU CHÍ, CĂN CỨ CỦA ĐỊNH MỨC PHÂN BÔ CHI THƯỜNG XUYÊN
Điều 9. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề 1. Đính mức phân bổ chi hoạt động theo tiêu chí biên chế (*) Vùng theo quy định tại Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh (Kèm theo phụ lục 01). 2. Định mức phân bổ chi theo tiêu chí bổ sung gồm: a. Phân bổ chi thêm với mức 500 triệu đồng/xã, phường/năm; b. Phân bổ chi thêm cho xã, phường có Trung tâm bồi dưỡng chính trị với mức 200 triệu đồng/xã, phường/năm. 3. Định mức phân bổ chi theo khoản 1 và 2 Điều này bao gồm: kinh phí hoạt động để thực hiện các nhiệm vụ chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề cho hệ thống nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non; trường tiểu học; trường trung học cơ sở; đào tạo, bồi dưỡng, cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng khác do xã, phường quản lý theo phân cấp. Đồng thời, tùy theo khả năng cân đối ngân sách tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định bổ sung kinh phí cho ngân sách xã, phường để tăng cường công tác sửa chữa, mua sắm và thực hiện các nhiệm vụ khác thuộc lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề. 4. Phân bổ quỹ tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, đóng góp theo quy định.
Chương III ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CHO XÃ, PHƯỜNG TRỰC THUỘC TỈNH Mục 1. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỘT SÓ TIÊU CHÍ, CĂN CỨ CỦA ĐỊNH MỨC PHÂN BÔ CHI THƯỜNG XUYÊN
Điều 10. Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho xã, phường: 150 triệu đồng/xã, phường/năm để thực hiện nhiệm vụ về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Chương III ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CHO XÃ, PHƯỜNG TRỰC THUỘC TỈNH Mục 1. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỘT SÓ TIÊU CHÍ, CĂN CỨ CỦA ĐỊNH MỨC PHÂN BÔ CHI THƯỜNG XUYÊN
Điều 11. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội 1. Định mức phân bổ chi hoạt động theo tiêu chí dân số a. Định mức phân bổ chi theo tiêu chí dân số, cụ thể như sau: b. Định mức phân bổ chi theo tiêu chí dân số nêu trên bao gồm: kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội do xã, phường quản lý theo phân cấp. 2. Ngoài định mức phân bổ chi theo tiêu chí dân số nêu trên, phân bổ thêm kinh phí tặng quà cho người cao tuổi theo mức quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh và kinh phí để thực hiện chế độ trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã, phường đã nghỉ việc theo điểm d khoản 1
Chương III ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CHO XÃ, PHƯỜNG TRỰC THUỘC TỈNH Mục 1. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỘT SÓ TIÊU CHÍ, CĂN CỨ CỦA ĐỊNH MỨC PHÂN BÔ CHI THƯỜNG XUYÊN
Điều 1. Nghị định số 75/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng.
Chương III ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CHO XÃ, PHƯỜNG TRỰC THUỘC TỈNH Mục 1. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỘT SÓ TIÊU CHÍ, CĂN CỨ CỦA ĐỊNH MỨC PHÂN BÔ CHI THƯỜNG XUYÊN
Điều 12. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể xã, phường 1. Định mức phân bổ chi hoạt động của các cơ quan quản lý hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể xã, phường theo biên chế được giao của cấp có thẩm quyền: 32 triệu đồng/biên chế/năm. Định mức phân bổ chi này bao gồm: Chi khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể; thông tin; tuyên truyền, liên lạc; công tác phí, hội nghị, tổng kết; vật tư văn phòng, thanh toán dịch vụ công cộng; vận hành trụ sở cơ quan; kinh phí bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa thường xuyên tài sản công và các khoản chi nghiệp vụ mang tính chất thường xuyên của từng xã, phường và các nhiệm vụ chi quản lý hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể khác theo quy định của pháp luật đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao. Ngoài định mức phân bổ chi tiêu trên, phân bổ thêm chi hành chính theo chỉ tiêu dân số 12.000 đồng/người dân/năm. 2. Định mức phân bổ chi đối với người thừa hành phục vụ: 900 triệu đồng/xã, phường/năm. Định mức phân bổ này bao gồm tiền lương, tiền công, khoản đóng góp, khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, công tác phí và các khoản được hưởng theo quy định của pháp luật về người lao động. 3. Định mức phân bổ chi cho một số hoạt động khác xă, phòng b. Phân bổ quỹ phụ cấp và các khoản đóng góp để đảm bảo chi trả cho số lượng người hoạt động không chuyên trách xã, phường đến ngày 31 tháng 5 năm 2026. c. Phân bổ quỹ phụ cấp và các khoản đóng góp cho số lượng người hoạt động không chuyên trách thôn, khu phố, tổ dân phố và kinh phí bồi dưỡng cho người tham gia vào công việc của thôn, khu phố, tổ dân phố theo quy định hiện hành của Hội đồng nhân dân tỉnh. d. Phân bổ quỹ phụ cấp trách nhiệm Ủy viên ban chấp hành đảng bộ xã, phường; hoạt động phí của đại biểu Hội đồng nhân dân xã, phường theo quy định. e. Phân bổ kinh phí hỗ trợ cho lực lượng nhân viên thú y xã, phường; nhân viên y tế, cô đỡ thôn, bản.
Chương III ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CHO XÃ, PHƯỜNG TRỰC THUỘC TỈNH Mục 1. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỘT SÓ TIÊU CHÍ, CĂN CỨ CỦA ĐỊNH MỨC PHÂN BÔ CHI THƯỜNG XUYÊN
Điều 13. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa - thông tin, phát thanh truyền hình và chi sự nghiệp thể dục thể thao 1. Định mức phân bổ chi hoạt động theo tiêu chí dân số a. Phân bổ theo số biên chế viên chức được cấp có thẩm quyền giao với mức 25 triệu đồng/biên chế/năm. b. Phân bổ cho xã, phường có Trung tâm Văn hóa Thông tin - Thể thao với mức 300 triệu đồng/xã, phường/năm. c. Phân bổ kinh phí quản lý, duy tu, bảo dưỡng di tích lịch sử - văn hóa; di tích thắng cảnh (di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia và di tích cấp tỉnh) giao cho xã, phường quản lý với mức: 100 triệu đồng/di tích/năm. d. Phân bổ cho xã, phường kinh phí hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường và Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện Cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh" đối với xã vùng đặc biệt khó khăn theo quy định. 3. Định mức phân bổ theo tiêu chí tại khoản 1 và 2 Điều này bao gồm: kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ sự nghiệp văn hóa - thông tin, phát thanh truyền hình và chi sự nghiệp thể dục thể thao do xã, phường quản lý theo phân cấp. 4. Phân bổ quỹ tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, đóng góp theo quy định.
Chương III ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CHO XÃ, PHƯỜNG TRỰC THUỘC TỈNH Mục 1. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỘT SÓ TIÊU CHÍ, CĂN CỨ CỦA ĐỊNH MỨC PHÂN BÔ CHI THƯỜNG XUYÊN
Điều 14. Định mức phân bổ chi quốc phòng 1. Định mức phân bổ chi hoạt động theo tiêu chí dân số Đơn vị: Đồng/người dân/năm 2. Định mức phân bổ chi theo tiêu chí bổ sung gồm: a. Phân bổ cho xã đảo, xã biên giới với mức 500 triệu đồng/xã. b. Phân bổ cho các xã, phường kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách cho lực lượng dân quân tự vệ theo quy định. 3. Định mức phân bổ theo tiêu chí tại khoản 1 và 2 Điều này bao gồm: kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ chi quốc phòng do xã, phường thực hiện theo phân cấp.
Chương III ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CHO XÃ, PHƯỜNG TRỰC THUỘC TỈNH Mục 1. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỘT SÓ TIÊU CHÍ, CĂN CỨ CỦA ĐỊNH MỨC PHÂN BÔ CHI THƯỜNG XUYÊN
Điều 15. Định mức phân bổ chi an ninh, trật tự, an toàn xã hội 1. Định mức phân bổ chi hoạt động theo tiêu chí dân số Đơn vị: Đóng/người dân/năm 2. Định mức phân bổ chi theo tiêu chí bổ sung gồm: a. Phân bổ cho xã đảo, xã biên giới với mức 500 triệu đồng/xã. b. Phân bổ cho xã, phường kinh phí chi chế độ, chính sách đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh theo quy định hiện hành của Hội đồng nhân dân tỉnh. 3. Định mức phân bổ theo tiêu chí tại khoản 1 và 2 Điều này bao gồm: kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ chi an ninh, trật tự, an toàn xã hội do xã, phường thực hiện theo phân cấp.
Chương III ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CHO XÃ, PHƯỜNG TRỰC THUỘC TỈNH Mục 1. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỘT SÓ TIÊU CHÍ, CĂN CỨ CỦA ĐỊNH MỨC PHÂN BÔ CHI THƯỜNG XUYÊN
Điều 16. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế 1. Định mức phân bổ chi hoạt động theo tiêu chí dân số Đơn vị: Đồng/người dân/năm 2. Định mức phân bổ chi theo tiêu chí bổ sung, gồm: a. Phân bổ thêm với mức 700 triệu đồng/xã, phường/năm. b. Phân bổ theo số biên chế viên chức được cấp có thẩm quyền giao với mức 25 triệu đồng/biên chế/năm. 3. Định mức phân bổ theo tiêu chí tại khoản 1 và 2 Điều này bao gồm: kinh phí để thực hiện các hoạt động sự nghiệp kinh tế do xã, phường quản lý theo phân cấp. 4. Phân bổ quỹ tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, đóng góp theo quy định.
Chương III ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CHO XÃ, PHƯỜNG TRỰC THUỘC TỈNH Mục 1. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỘT SÓ TIÊU CHÍ, CĂN CỨ CỦA ĐỊNH MỨC PHÂN BÔ CHI THƯỜNG XUYÊN
Điều 17. Định mức phân bổ chỉ số nghiệp hoạt động môi trường Định mức phân bổ hoạt động theo tiêu chí dân số 2. Định mức phân bổ theo tiêu chí tại khoản 1 Điều này bao gồm: kinh phí để thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường thuộc nhiệm vụ chi ngân sách xã, phường theo phân cấp. Ngoài ra, tùy theo khả năng cân đối ngân sách tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định bổ sung kinh phí cho ngân xã, phường để tăng cường công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn.
Chương III ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CHO XÃ, PHƯỜNG TRỰC THUỘC TỈNH Mục 1. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỘT SÓ TIÊU CHÍ, CĂN CỨ CỦA ĐỊNH MỨC PHÂN BÔ CHI THƯỜNG XUYÊN
Điều 18. Định mức phân bổ chi khác ngân sách xã, phường Phân bổ chi khác của ngân sách xã, phường theo tỷ trọng bằng 0,5% tổng các khoản chi thường xuyên đã tính được theo định mức phân bổ từ
Chương III ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CHO XÃ, PHƯỜNG TRỰC THUỘC TỈNH Mục 1. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỘT SÓ TIÊU CHÍ, CĂN CỨ CỦA ĐỊNH MỨC PHÂN BÔ CHI THƯỜNG XUYÊN
Điều 19. Bổ sung kinh phí một số nội dung nhiệm vụ Căn cứ khả năng cân đối ngân sách, các nhiệm vụ chi đặc thù và đặc điểm tình hình ở địa phương, ngân sách tỉnh xem xét, bổ sung mục tiêu cho ngân sách xã, phường năm 2026 để thực hiện một số nội dung, nhiệm vụ theo cấp có thẩm quyền quyết định.
Chương III ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CHO XÃ, PHƯỜNG TRỰC THUỘC TỈNH Mục 1. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỘT SÓ TIÊU CHÍ, CĂN CỨ CỦA ĐỊNH MỨC PHÂN BÔ CHI THƯỜNG XUYÊN