Mục lục - 17 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 2. Bãi bỏ toàn bộ Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 01/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang về ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang và Nghị quyết số 62/2021/NQ-HĐND ngày 03/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang về ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang.
Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm thực hiện Nghị quyết này. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIX, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2025./. Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Các Bộ: Công an, Tư pháp; - Các Văn phòng: Quốc hội; Chủ tịch nước; Chính phủ; - Cục Kiểm tra văn bản và quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh uỷ; - Thường trực HĐND tỉnh; - Ủy ban nhân dân tỉnh; - Đoàn đại biểu Quốc hội khoá XV tỉnh; - Ủy ban Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh; - Các Ban của HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh khoá XIX; - Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; - Các Văn phòng: Tỉnh uỷ, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh; - Thường trực HĐND, UBND các xã, phường; - Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh; - Cổng thông tin điện tử tỉnh, Công báo Tuyên Quang; - Trang thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Lưu: VT KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Hầu Minh Lợi QUY CHẾ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong việc bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang. 2. Những nội dung về bảo vệ bí mật nhà nước không quy định tại Quy chế này được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. 3. Trường hợp các quy định tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung, thay thế tại văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành sau khi Quy chế này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước 1. Bảo vệ bí mật nhà nước phải thực hiện nghiêm quy định của Đảng, pháp luật của nhà nước; phục vụ nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ q uốc, phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, hội nhập quốc tế của tỉnh; góp phần bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 2. Bảo vệ bí mật của Hội đồng nhân dân tỉnh là trách nhiệm chung của mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh. 3. Việc quản lý, sử dụng bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh phải bảo đảm đúng mục đích, thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật và quy định của Quy chế này. 4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền liên quan cần chủ động phòng ngừa, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm đối với mọi hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân d ân tỉnh. 5. Bí mật nhà nước được bảo vệ theo thời hạn quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 14. Quy chế này và bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của công dân theo quy định của pháp luật.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 14. Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018 và
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 15. Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 29/2018/QH14.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 16. Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 29/2018/QH14.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 17. Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 29/2018/QH14 và
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 18. Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 29/2018/QH14 và
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 23. Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 29/2018/QH14 và báo cáo ngay bằng văn bản về việc tiêu hủy với người đứng đầu cơ quan, tổ chức. 2. Việc thực hiện tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 4, khoản 5
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 23. Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 29/2018/QH14.
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 24. và khoản 2
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25. Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 29/2018/QH14. 2. Người có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ hành vi vi phạm mà xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. 3. Khi xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước hoặc có khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước, các cơ quan thuộc Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Công an tỉnh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để giải quyết theo quy định của pháp luật.
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH