Mục lục - 10 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Điều khoản thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. 2. Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, các Nghị quyết sau đây hết hiệu lực: a) Nghị quyết số 29/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 và các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách mới. b) Nghị quyết số 23/2023/NQ-HĐND ngày 22 tháng 9 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy đinh về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 và các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách mới ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi. c) Nghị quyết số 58/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành Quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 trên địa bàn tỉnh Kon Tum. d) Nghị quyết số 22/2023/NQ-HĐND ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 trên địa bàn tỉnh Kon Tum ban hành kèm theo Nghị quyết số số 58/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh. đ) Nghị quyết số 20/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 57/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định phân cấp ngân sách Nhà nước tỉnh Kon Tum giai đoạn 2022-2025; Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 58/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 trên địa bàn tỉnh Kon Tum. 3. Trường hợp văn bản được dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo quy định được sửa đổi, bổ sung, thay thế đó. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025./. Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ; - Bộ Tài chính; - Vụ Pháp chế, Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC, Bộ Tư pháp; - TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh; - Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Các Ban của HĐND tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành; - Cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; - Văn phòng UBND tỉnh; - TT HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu; - Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi; - Trung tâm Công báo và Tin học tỉnh; - VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh: C-PCVP, các phòng, CV; - Lưu: VT, Cthđnd (Nhpt). CHỦ TỊCH ( Đã ký) Nguyễn Đức Tuy HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. 2. Đối tượng áp dụng a) Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, các cơ quan, đơn vị khác ở tỉnh và UBND các xã, phường, đặc khu. b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập, phân bổ, chấp hành dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nguyên tắc, tiêu chí áp dụng định mức 1. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương là cơ sở để xây dựng dự toán chi ngân sách của các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, các cơ quan, đơn vị khác ở tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu. 2. Việc xây dựng định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách nhà nước phải góp phần thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của địa phương; ưu tiên bố trí kinh phí cho những lĩnh vực quan trọng và vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi đặc biệt khó khăn, còn khó khăn, hải đảo. 3. Phù hợp với khả năng cân đối ngân sách nhà nước địa phương năm 2026, phấn đấu giảm dần tỷ trọng chi thường xuyên, giảm mức hỗ trợ trực tiếp cho đơn vị sự nghiệp công lập, khuyến khích xã hội hóa, huy động các nguồn lực xã hội để phát triển kinh tế - xã hội địa phương. 4. Tăng cường tính chủ động, gắn với chức năng, nhiệm vụ, chế độ, chính sách chi ngân sách nhà nước; bảo đảm công bằng, công khai và minh bạch. 5. Tiêu chí dân số là tiêu chí chính chia thành bốn vùng của các xã, phường, thị trấn (trước sắp xếp) theo quy định của cấp có thẩm quyền và kết hợp các tiêu chí bổ sung phù hợp với thực tế và đặc thù từng địa phương. 6. Định mức phân bổ của ngân sách địa phương được xây dựng cho các lĩnh vực chi theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước với mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng và bảo đảm chi lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ với mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng, hoạt động của cơ quan quản lý hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và kinh phí thực hiện các chế độ chính sách do Trung ương và địa phương ban hành (chưa bao gồm: chính sách trợ cấp hưu trí xã hội theo Nghị định số 176/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội; kinh phí thực hiện một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ khai thác, nuôi trồng hải sản và dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa theo Quyết định số 48/QĐ-TTg ngày 13 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ; chính sách hỗ trợ người đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo Nghị định số 159/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện).
Chương II ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CÁC SỞ, BAN NGÀNH, ĐƠN VỊ THUỘC CẤP TỈNH QUẢN LÝ
Điều 3. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính 1. Quỹ tiền lương: Ngân sách phân bổ đủ quỹ lương, bao gồm: Tiền lương ngạch bậc hoặc chức vụ; các khoản phụ cấp (kể cả phụ cấp cấp ủy nếu có) và các khoản đóng góp (Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,…) theo quy định (sau đây gọi chung là quỹ tiền lương) trên cơ sở chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao, theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng, gồm: a) Quỹ tiền lương đối với cán bộ, công chức (được cấp có thẩm quyền cho phép) thực tế có mặt tại thời điểm xây dựng dự toán và trong phạm vi chỉ tiêu biên chế được cấp thẩm quyền giao. b) Quỹ tiền lương đối với số chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao nhưng chưa tuyển (số biên chế theo chỉ tiêu trừ số thực tế có mặt nói trên) thì tính theo hệ số 2,34. c) Quỹ tiền lương nâng lương định kỳ được tính 1/3 số cán bộ, công chức thực tế có mặt tại thời điểm lập dự toán với hệ số nâng bậc là 0,33. 2. Chi tiền lương, tiền công đối với lao động hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định hiện hành, trong phạm vi số lao động hợp đồng được cấp thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp cơ quan có số lượng lao động hợp đồng cao hơn số lao động hợp đồng đã được cấp thẩm quyền phê duyệt, thì sử dụng kinh phí được giao dự toán theo định mức để chi trả. 4. Định mức phân bổ chi hoạt động thường xuyên: Áp dụng theo phương pháp lũy thoái (định mức giảm dần đối với số biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao), không bao gồm lao động hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ, cụ thể: a) Từ biên chế thứ 30 trở xuống: Tính 50 triệu đồng/biên chế/năm. b) Từ biên chế thứ 31 đến thứ 100: Tính 45 triệu đồng/biên chế/năm. c) Từ biên chế thứ 101 trở lên: Tính 40 triệu đồng/biên chế/năm. Riêng đối với các đơn vị dự toán trực thuộc Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được xác định 1,5 lần định mức phân bổ nêu trên. Định mức phân bổ bao gồm: Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan: Phúc lợi tập thể, thông tin, tuyên truyền, liên lạc, công tác phí, hội nghị, tổng kết, văn phòng phẩm, thanh toán dịch vụ công cộng; các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm: Chi nghiệp vụ chuyên môn của các ngành, chi đào tạo, chi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn; chi quản lý ngành, lĩnh vực; chi thực hiện công tác quản lý ngành, lĩnh vực; chi công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật; đánh giá giám sát đầu tư; chi hỗ trợ hoạt động công tác Đảng, đoàn thể trong cơ quan; kinh phí vận hành, duy trì và hoạt động cho trang/cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị; kinh phí sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn và bảo dưỡng thường xuyên các công trình cơ sở hạ tầng, ô tô quy mô nhỏ; kinh phí mua sắm, thay thế máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho cán bộ, công chức và máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến (trừ máy photocopy, máy vi tính) phục vụ công tác hành chính, văn thư, tiếp dân, bộ phận một cửa của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định tại Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị và các quy định của hiện hành của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh. Định mức phân bổ không bao gồm: Qũy tiền lương, tiền công tại khoản 1 và khoản 2 Điều này; các khoản chi đặc thù mang tính chất chung của các Sở, cơ quan tỉnh: Đóng niên liễm; kinh phí đối ứng của các dự án; chi thuê trụ sở; chi tổ chức Đại hội cấp tỉnh, Hội nghị cấp tỉnh được cấp thẩm quyền cho phép; chi hoạt động của các Ban chỉ đạo, Ban điều phối, tổ công tác liên ngành được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập; chi mua ô tô; sửa chữa ô tô và sửa chữa các công trình hạ tầng; kinh phí mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; xây dựng, hoàn thiện, rà soát văn bản quy phạm pháp luật; các khoản chi đặc thù mang tính chất riêng biệt của các cơ quan không đưa được vào định mức phân bổ: trang phục ngành, kinh phí trích theo số thu thực nộp ngân sách địa phương; kinh phí hoạt động lưu trữ; hỗ trợ các tổ chức tôn giáo; kinh phí sản xuất hiện vật thi đua khen thưởng; các nhiệm vụ đặc thù phát sinh không thường xuyên khác được cơ quan có thẩm quyền quyết định. 4. Phân bổ dự toán chi quản lý hành chính đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức đặc thù a) Đối với các cơ quan Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh (gồm: Văn phòng; Ban Tổ chức, kiểm tra; Ban Dân chủ, giám sát và phản biện xã hội; Ban Dân tộc, tôn giáo và Hội Quần chúng; Ban Công tác xã hội) được đảm bảo kinh phí trên cơ sở định mức, chế độ, tiêu chuẩn và các nhiệm vụ chi đặc thù của các cơ quan này. Riêng nhiệm vụ chi đặc thù được bổ sung với mức tối đa bằng 10% trên tổng chi quản lý hành chính (không kể lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương) của từng cơ quan, đơn vị trên. b) Chính sách của Nhà nước đối với hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ thực hiện theo quy định hiện hành. 5. Ngoài kinh phí được phân bổ theo định mức trên (kinh phí giao quyền tự chủ), các cơ quan nhà nước, các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị cấp tỉnh được phân bổ kinh phí không giao quyền tự chủ (bao gồm kinh phí sự nghiệp), để thực hiện nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao hàng năm theo khả năng cân đối của ngân sách địa phương. 6. Dự toán chi quản lý hành chính các năm tiếp theo xác định theo biên chế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và định mức phân bổ chi hành chính theo khả năng cân đối ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trong phương án phân bổ ngân sách địa phương hàng năm.
Chương II ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CÁC SỞ, BAN NGÀNH, ĐƠN VỊ THUỘC CẤP TỈNH QUẢN LÝ
Điều 4. Định mức phân bổ dự toán chi đối với các đơn vị sự nghiệp công lập Thực hiện phân bổ theo quy định của nhà nước về chế độ tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Danh mục sự nghiệp công lập sử dụng ngân sách theo quy định của cấp có thẩm quyền đã ban hành. Ngân sách nhà nước hỗ trợ chi thường xuyên các đơn vị sự nghiệp công lập theo cơ chế tự chủ quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ và các quy định hiện hành. Trong đó cần lưu ý: 1. Đối với chi sự nghiệp giáo dục: Trường hợp tỷ lệ chi thường xuyên cho hoạt động giảng dạy và học tập nhỏ hơn 19% so với tổng chi sự nghiệp giáo dục, sẽ được bổ sung để bảo đảm tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, học bổng cho học sinh dân tộc nội trú) tối đa 81%. 2. Đối với sự nghiệp y tế, dân số và gia đình: Kinh phí phân bổ chi thường xuyên thực hiện theo lộ trình kết cấu giá dịch vụ khám chữa bệnh theo quy định hiện hành và theo phương án tài chính đã được phê duyệt. Thực hiện phân bổ cho y tế dự phòng tối thiểu 30% ngân sách y tế, ưu tiên cho y tế cơ sở, bệnh viện ở vùng khó khăn, hải đảo, các lĩnh vực phong, lao, tâm thần và các lĩnh vực khác theo Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới. 3. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập (không bao gồm các đơn vị thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo): a) Đối với nhóm 1 (tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư), nhóm 2 (tự bảo đảm chi thường xuyên) và nhóm 3 (tự bảo đảm một phần chi thường xuyên): Thực hiện theo quy định tại khoản 1 và 2
Chương II ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CÁC SỞ, BAN NGÀNH, ĐƠN VỊ THUỘC CẤP TỈNH QUẢN LÝ
Điều 32. Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ. b) Đối với nhóm 4 (do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên): Thực hiện theo quy định tại khoản 3
Chương II ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CÁC SỞ, BAN NGÀNH, ĐƠN VỊ THUỘC CẤP TỈNH QUẢN LÝ
Điều 32. Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ (Quỹ tiền lương theo số biên chế thực tế được giao với mức lương cơ sở theo quy định hiện hành và kinh phí hoạt động thường xuyên tính theo số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại thời điểm xây dựng dự toán, được xác định bằng mức chi quản lý hành chính theo quy định tại điểm c khoản 3
Chương IV QUY ĐỊNH KHÁC