Mục lục - 12 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2025. Quyết định số 73/2024/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định (trước sắp xếp) ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Định hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tư pháp, Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh khu vực 11; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Cục KTVB&QLXLVPHC - BộTư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Ủy ban MTTQVN tỉnh; - Thi hành án dân sự tỉnh; - Lãnh đạo VP + CV VPUBND tỉnh; - Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; - Lưu: VT, C3. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Hữu Quế QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI (Ban hành kèm theo Quyết định số /2025/QĐ-UBND)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định mục đích, nguyên tắc và nội dung phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức trong quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Sở Tư pháp; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Tài chính; Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh khu vực 11. 2. Ủy ban nhân dân các xã, phường (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã). 3. Các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh; các tổ chức hành nghề công chứng. 4. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong hoạt động quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm trên địa bàn tỉnh.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Mục đích phối hợp 1. Bảo đảm tính kịp thời, đồng bộ, thống nhất và có hiệu quả việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm. 2. Phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong quan hệ phối hợp khi thực hiện nhiệm vụ. 3. Kịp thời phối hợp giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong việc tổ chức thực hiện hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nguyên tắc phối hợp Việc phối hợp phải dựa trên cơ sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của mỗi cơ quan theo quy định của pháp luật nhằm đảm bảo thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Nội dung phối hợp 1. Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. 2. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn cho người thực hiện công tác đăng ký biện pháp bảo đảm. 3. Tổ chức triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai để phục vụ cho việc thực hiện đăng ký trực tuyến biện pháp bảo đảm; cung cấp, chia sẻ thông tin liên quan đến hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm. 4. Bảo đảm nhân lực, kinh phí, trang bị cơ sở vật chất phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm. 5. Kiểm tra, theo dõi thi hành pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật liên quan đến đăng ký biện pháp bảo đảm. 6. Chế độ báo cáo, thống kê tình hình tổ chức và hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm. 7. Thực hiện việc sơ kết, tổng kết công tác đăng ký biện pháp bảo đảm.
Chương II TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Điều 6. Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm 1. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo, hướng dẫn Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường (viết tắt là Văn phòng đăng ký đất đai), các tổ chức hành nghề công chứng, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trên địa bàn tỉnh thực hiện đúng quy định của pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm; rà soát các quy định của pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, kịp thời phát hiện các nội dung không còn phù hợp, kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ theo quy định của pháp luật. 2. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm quản lý nhà nước đối với cơ quan đăng ký biện pháp bảo đảm; theo dõi, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất đai và các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đúng quy định của pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm; làm đầu mối tiếp nhận thông tin liên quan đến việc thực hiện các quy định của pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm của các tổ chức tín dụng. 3. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh khu vực 11 chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh thực hiện đúng quy định pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm. 4. Văn phòng đăng ký đất đai chỉ đạo Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đúng các quy định pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm và các văn bản liên quan.
Chương II TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Điều 7. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn cho người thực hiện công tác đăng ký biện pháp bảo đảm 1. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, tổ chức có liên quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch, nội dung tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. 2. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng kế hoạch, tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn cho công chức, viên chức, người thực hiện công tác đăng ký biện pháp bảo đảm và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm tại địa phương mình trên cơ sở kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chương II TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Điều 8. Tổ chức triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai để tạo cơ sở cho việc thực hiện đăng ký trực tuyến biện pháp bảo đảm; cung cấp, chia sẻ thông tin liên quan đến hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm 1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, địa phương có liên quan triển khai, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai để phục vụ cho việc thực hiện đăng ký trực tuyến biện pháp bảo đảm. 2. Sở Nông nghiệp và Môi trường a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính vận hành và quản lý cơ sở dữ liệu đất đai sau khi cơ sở dữ liệu đất đai được xây dựng. b) Chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất đai và các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm, tài sản bảo đảm, thời điểm đăng ký hoặc thông tin khác được lưu tại Sổ Đăng ký hoặc Cơ sở dữ liệu kịp thời, đầy đủ, chính xác cho người yêu cầu đăng ký và cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 2
Chương II TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT