Mục lục - 11 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách các cấp tỉnh Cà Mau năm 2026.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp xã và các tổ chức chính trị xã hội trực thuộc Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp xã. 2. Các tổ chức xã hội, các Hội quần chúng do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ. 3. Các đơn vị sự nghiệp công lập. 4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập, phân bổ, chấp hành dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguyên tắc, tiêu chí và phương pháp tính toán một số định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên 1. Nguyên tắc xác định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên a) Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên cho ngân sách nhà nước các cấp tỉnh Cà Mau năm 2026 là căn cứ tạo nguồn để các cấp chính quyền và các cơ quan đơn vị hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh xây dựng dự toán và phân bổ dự toán cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng ngân sách; b) Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên gắn với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi cấp chính quyền địa phương để đảm bảo cho các cấp, các ngành chủ động trong điều hành và khai thác các nguồn lực phục vụ quá trình điều hành phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của địa phương; c) Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên đảm bảo nguyên tắc cân đối ngân sách địa phương; thể hiện tính công bằng, hợp lý và công khai, minh bạch trong phân bổ ngân sách các cấp; d) Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên trên cơ sở kế thừa kết quả thực hiện định mức phân bổ thời kỳ ổn định ngân sách 2022 – 2025; đ) Định mức phân bổ chi thường xuyên theo nguyên tắc đảm bảo các khoản chi tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất như lương, tính theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng. 2. Tiêu chí, phương pháp tính toán một số định mức cụ thể a) Tiêu chí Tiêu chí biên chế được giao theo quyết định của Ủy ban nhân dân cùng cấp, kể cả hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập, tính đến thời điểm tháng 10 năm trước năm dự toán; Trong quá trình thực hiện, các chế độ, chính sách, tiền lương và biên chế có thay đổi theo quyết định của cấp có thẩm quyền thì kinh phí được bổ sung tăng thêm hoặc giảm trừ tương ứng so với định mức và thời gian được hưởng; Tiêu chí học sinh, sinh viên theo số liệu thực tế đến thời điểm tháng 10 của năm trước năm dự toán; b) Phương pháp tính toán Định mức phân bổ chi quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể và chi các lĩnh vực sự nghiệp: Định mức phân bổ đảm bảo tiền lương theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao tính đến thời điểm tháng 10 của năm trước năm dự toán. Trường hợp số lượng người trong bảng lương thấp hơn số lượng biên chế được giao thì biên chế còn thiếu được cộng thêm và tính theo mức lương chuyên viên bậc 1 (2,34) đối với cán bộ, công chức. Trường hợp số lượng người trong bảng lương nhiều hơn số lượng biên chế được giao, thì biên chế thừa không được tính phân bổ tiền lương mà cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng kinh phí hoạt động để đảm bảo. Cách tính kinh phí hoạt động theo số lượng biên chế được giao theo phương pháp lũy thoái, theo công thức như sau: Đối với lĩnh vực quản lý nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp xã và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cấp tỉnh: (người thứ 01 đến 25 x định mức phân bổ theo biên chế) + (người thứ 26 đến 50 x định mức phân bổ theo biên chế) + (người thứ 51 trở lên x định mức phân bổ theo biên chế) = Tổng kinh phí hoạt động; cấp xã: (người thứ 01 đến 50 x định mức phân bổ theo biên chế) + (người thứ 51 trở lên x định mức phân bổ theo biên chế) = Tổng kinh phí hoạt động. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo chi thường xuyên (nhóm 4): (người thứ 01 đến 25 x định mức phân bổ theo biên chế lĩnh vực sự nghiệp) + (người thứ 26 đến 50 x định mức phân bổ theo biên chế lĩnh vực sự nghiệp) + (người thứ 51 trở lên x định mức phân bổ theo biên chế lĩnh vực sự nghiệp) = Tổng kinh phí hoạt động. c) Định mức chi sự nghiệp giáo dục Định mức phân bổ đảm bảo tiền lương theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao tính đến thời điểm tháng 10 của năm trước năm dự toán: Trường hợp số lượng người trong bảng lương thấp hơn số lượng biên chế được giao, thì biên chế còn thiếu được cộng thêm và tính theo mức lương giáo viên bậc 1 đối với giáo viên. Trường hợp số lượng người trong bảng lương nhiều hơn số lượng biên chế được giao, thì biên chế thừa không được tính phân bổ tiền lương mà cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng kinh phí hoạt động để đảm bảo.
Chương II ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CÁC CẤP
Điều 4. Định mức phân bổ chi các hoạt động kinh tế 1. Định mức phân bổ chi ngân sách cấp tỉnh a) Định mức phân bổ đảm bảo tiền lương theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao, bao gồm: Tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất như lương; b) Định mức phân bổ kinh phí chi sự nghiệp kinh tế căn cứ nhiệm vụ được giao theo các lĩnh vực như nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản, giao thông vận tải và các sự nghiệp kinh tế khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 2. Định mức phân bổ chi ngân sách cấp xã a) Định mức phân bổ bằng 10% chi thường xuyên của cấp xã theo các lĩnh vực chi gồm từ
Chương II ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CÁC CẤP
Điều 6. đến
Chương II ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CÁC CẤP
Điều 16. Nghị quyết này (không bao gồm Điều 7; Điều 8; điểm c khoản 2 Điều 10; điểm b khoản 2
Chương II ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CÁC CẤP
Điều 16. Định mức phân bổ chi an ninh, trật tự, an toàn xã hội 1. Định mức phân bổ chi ngân sách cấp tỉnh căn cứ theo các nội dung, công việc thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương theo quy định. 2. Định mức phân bổ chi ngân sách cấp xã a) Định mức phân bổ: 210.000.000 đồng/xã, phường/năm. b) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung Kinh phí cho lực lượng tham gia Tổ bảo vệ an ninh trật tự ở ấp, khóm theo quy định của cấp thẩm quyền; Đối với xã đảo theo địa giới hành chính trước khi sáp nhập, được bổ sung thêm 1.500.000.000 đồng/xã/năm; Đối với xã bãi ngang ven biển theo địa giới hành chính trước khi sáp nhập, được bổ sung thêm 500.000.000 đồng/xã/năm.
Chương II ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CÁC CẤP
Điều 17. Định mức phân bổ chi khác ngân sách 1. Định mức phân bổ chi ngân sách cấp tỉnh theo từng nội dung, nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương theo quy định. 2. Định mức phân bổ chi ngân sách cấp xã: Chi khác ngân sách được phân bổ bằng 1,5% tổng dự toán chi thường xuyên (không bao gồm kinh phí bổ sung có mục tiêu).
Chương II ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CÁC CẤP
Điều 18. Định mức phân bổ dự phòng ngân sách Phân bổ dự phòng theo quy định Luật Ngân sách nhà nước.
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 19. Hiệu lực thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. 2. Các Nghị quyết sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành a) Nghị quyết số 07/2021/NQ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2022, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách năm 2022 – 2025; b) Nghị quyết số 25/2023/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 6 Điều 14, Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND ngày 04/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2022, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách năm 2022 – 2025; c) Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước tỉnh Bạc Liêu năm 2022; d) Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước tỉnh Bạc Liêu năm 2022 ban hành kèm theo Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước tỉnh Bạc Liêu năm 2022; đ) Nghị quyết số 03/2023/NQ-HDND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu sửa đổi, bổ sung một số điều các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước tỉnh Bạc Liêu năm 2022; e) Nghị quyết số 09/2024/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH