Mục lục - 14 điều ▼
Điều 6. Nghị quyết số 258/2025/QH15 của Quốc hội) Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Nghị quyết số 258/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù để thực hiện các dự án lớn, quan trọng trên địa bàn Thủ đô; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân Thành phố tại Tờ trình số 466/TTr-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2025 về việc ban hành Nghị quyết quy định nội dung, định mức chi phí, đơn giá, thành phần hồ sơ, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô; Báo cáo thẩm tra số 133/BC-ĐT ngày 13 tháng 12 năm 2025 của Ban Đô thị Hội đồng nhân dân Thành phố; Văn bản giải trình số 6595/UBND-ĐT ngày 13 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố; Ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp. Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định nội dung, định mức chi phí, đơn giá, thành phần hồ sơ, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nội dung, định mức chi phí, đơn giá, thành phần hồ sơ, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô.
Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết: a) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị đề cao trách nhiệm, đặc biệt là trách nhiệm của người đứng đầu trong lãnh đạo, đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả; không để trục lợi chính sách, thất thoát, lãng phí trong quá trình thực hiện Nghị quyết này. Phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh xung quanh Thủ đô và Đồng bằng sông Hồng trong quá trình tổ chức thực hiện; b) Chỉ đạo xây dựng, ban hành quy định chi tiết về định mức chi phí, đơn giá cho việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô tại
Chương III của Nghị quyết này và báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp gần nhất; c) Trong quá trình thực hiện Nghị quyết, trường hợp phát sinh nội dung cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, Ủy ban nhân dân Thành phố kịp thời tổng hợp, báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền; d) Sơ kết, tổng kết việc thực hiện quy định tại Nghị quyết này, báo cáo Chính phủ theo quy định tại Nghị quyết số 258/2025/QH15 của Quốc hội. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết. 3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội phối hợp tuyên truyền và giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Điều khoản thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày ký đến hết ngày Nghị quyết số 258/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội hết hiệu lực. 2. Trường hợp văn bản được dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng các văn bản khác của cơ quan có thẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế. 3. Trường hợp có quy định khác nhau về cùng một vấn đề giữa Nghị quyết này và Nghị quyết khác của Hội đồng nhân dân Thành phố thì Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định áp dụng quy định cơ chế, chính sách thuận lợi hơn. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XVI, kỳ họp thứ 29 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2025./. Nơi nhận: - Ủy ban thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Quốc hội; - Các Bộ: Tư pháp, Tài chính, Xây dựng; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp; - Thường trực Thành ủy; - Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố; - Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQ VN Thành phố; - Đại biểu HĐND Thành phố; - VP Thành ủy, các Ban Đảng Thành ủy; - Các Ban của HĐND Thành phố; - VP: Đoàn ĐBQH và HĐND TP, UBND TP; - Các sở, ban, ngành Thành phố; - Thường trực HĐND, UBND các xã, phường; - Trang TTĐT của Đoàn ĐBQH&HĐND Thành phố; - Trung tâm TT, DL và CNS TP; - Lưu: VT. CHỦ TỊCH (Đã ký) Phùng Thị Hồng Hà QUY ĐỊNH Nội dung, định mức chi phí, đơn giá, thành phần hồ sơ, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch tổng thể Thủ đô (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 84/2025/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định nội dung, định mức chi phí, đơn giá, thành phần hồ sơ, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô được quy định tại các khoản 1, khoản 3 và khoản 7
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Nghị quyết số 258/2025/QH15 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù để thực hiện các dự án lớn, quan trọng trên địa bàn Thủ đô.
Chương II NỘI DUNG QUY HOẠCH TỔNG THỂ THỦ ĐÔ
Điều 6. Hội đồng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, Quy hoạch tổng thể Thủ đô 1. Sở Quy hoạch - Kiến trúc trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, Quy hoạch tổng thể Thủ đô. 2. Thành phần của Hội đồng thẩm định gồm Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng và các thành viên. Thành viên của Hội đồng thẩm định bao gồm đại diện Bộ, cơ quan ngang Bộ, địa phương, sở, ban, ngành Thành phố, các cơ quan, tổ chức có liên quan và các chuyên gia là ủy viên phản biện. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố là Chủ tịch Hội đồng thẩm định. Các Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định là các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phụ trách ngành, lĩnh vực liên quan. 3. Hội đồng thẩm định làm việc theo chế độ tập thể và chịu trách nhiệm thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, Quy hoạch tổng thể Thủ đô. Hội đồng thẩm định ban hành quy chế hoạt động để quy định cụ thể phương thức hoạt động, trách nhiệm, quyền hạn và các nội dung khác có liên quan đến việc thẩm định Quy hoạch tổng thể Thủ đô.
Chương II NỘI DUNG QUY HOẠCH TỔNG THỂ THỦ ĐÔ
Điều 7. Công bố Quy hoạch tổng thể Thủ đô 1. Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày được phê duyệt, Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo công bố công khai nội dung của Quy hoạch tổng thể Thủ đô; đối với những nội dung thuộc bí mật nhà nước phải bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. 2. Quy hoạch tổng thể Thủ đô phải được công bố tại trụ sở và đăng tải thường xuyên, liên tục trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân Thành phố, các sở ngành của Thành phố, Ủy ban nhân dân các xã phường; hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch và kết hợp thực hiện theo một, một số hoặc các hình thức sau đây: a) Thông tin trên phương tiện thông tin đại chúng; b) Trưng bày hệ thống bản vẽ Quy hoạch tổng thể Thủ đô; c) Tổ chức hội nghị, hội thảo; d) Phát hành ấn phẩm.
Chương II NỘI DUNG QUY HOẠCH TỔNG THỂ THỦ ĐÔ
Điều 8. Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tổng thể Thủ đô 1. Sau khi Quy hoạch tổng thể Thủ đô được phê duyệt hoặc điều chỉnh tổng thể, Sở Quy hoạch - Kiến trúc chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành kế hoạch thực hiện Quy hoạch tổng thể Thủ đô. 2. Yêu cầu về kế hoạch thực hiện Quy hoạch tổng thể Thủ đô bao gồm: a) Phù hợp nội dung quy hoạch đã được phê duyệt; b) Bảo đảm tính khả thi về thời gian, nguồn lực và các điều kiện tổ chức thực hiện; c) Xác định rõ, cụ thể về tiến độ, trách nhiệm của các cơ quan trong tổ chức thực hiện theo đúng quy định của pháp luật; d) Đề xuất các giải pháp tổ chức thực hiện và chế độ báo cáo kết quả công tác thực hiện quy hoạch.
Chương III ĐỊNH MỨC CHI PHÍ, ĐƠN GIÁ QUY HOẠCH TỔNG THỂ THỦ ĐÔ
Điều 9. Nguyên tắc xác định chi phí 1. Chi phí lập, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô quy định tại Nghị quyết này phải được tính đúng, tính đủ, phù hợp với tính chất công việc, quy mô diện tích, quy mô dân số, hệ số cho đô thị loại đặc biệt và hệ số cho hồ sơ quy hoạch theo cơ sở dữ liệu địa lý (GIS). 2. Chi phí cho hoạt động Quy hoạch tổng thể Thủ đô được xác định phù hợp với nội dung, số lượng, khối lượng, chất lượng, tiến độ công việc và yêu cầu cần đạt về chất lượng sản phẩm theo quy định. 3. Ủy ban nhân dân Thành phố quy định định mức chi phí, đơn giá để áp dụng trong quá trình xác định và quản lý chi phí lập Quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô và một số công việc khác có liên quan.
Chương III ĐỊNH MỨC CHI PHÍ, ĐƠN GIÁ QUY HOẠCH TỔNG THỂ THỦ ĐÔ
Điều 10. Định mức chi phí, đơn giá lập Quy hoạch tổng thể Thủ đô 1. Nội dung, sản phẩm nhiệm vụ quy hoạch, Quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô được quy định tại Điều 4, Điều 23, Điều 24,
Chương III ĐỊNH MỨC CHI PHÍ, ĐƠN GIÁ QUY HOẠCH TỔNG THỂ THỦ ĐÔ
Điều 25. và
Chương III ĐỊNH MỨC CHI PHÍ, ĐƠN GIÁ QUY HOẠCH TỔNG THỂ THỦ ĐÔ
Điều 26. của Nghị quyết này. 2. Các định mức chi phí, đơn giá lập Quy hoạch tổng thể Thủ đô gồm: a) Định mức chi phí, đơn giá lập nhiệm vụ quy hoạch, Quy hoạch tổng thể Thủ đô các hợp phần của Quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô; b) Định mức chi phí thẩm định Quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô; c) Định mức chi phí quản lý nghiệp vụ công tác lập nhiệm vụ quy hoạch, Quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô; d) Định mức tổ chức lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, chuyên gia và cộng đồng cư dân có liên quan; đ) Định mức công bố quy hoạch được duyệt; e) Các công việc quy hoạch khác được xác định chi phí bằng dự toán.
Chương VI NỘI DUNG, THÀNH PHẦN HỒ SƠ QUY HOẠCH TỔNG THỂ THỦ ĐÔ VÀ HỒ SƠ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ THỦ ĐÔ