Mục lục - 15 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 01 năm 2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận : - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ ; - Bộ Khoa học và Công nghệ; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp; - Vụ Pháp chế - Bộ Khoa học và Công nghệ; - TT. TU, TT. HĐND tỉnh; - UBMTTQ Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh; - CT và các PCT UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành tỉnh; - UBND xã, phường; - VPUB: LĐVP, TTPVHCC; - Báo và PTTH Đồng Tháp; - Cổng TTĐT tỉnh, Công báo tỉnh; - Lưu: VT, KSTT(Hiếu). CHỦ TỊCH (Đã ký) Phạm Thành Ngại CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY CHẾ Quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Đồng Tháp (Ban hành kèm theo Quyết định số /2025/QĐ-CTUBND)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về nguyên tắc, trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quản lý, vận hành, khai thác (bao gồm về cả kỹ thuật và khai thác sử dụng), quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, xử lý phản ánh kiến nghị, tổ chức các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Đồng Tháp.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các sở, ban, ngành tỉnh; Ban Quản lý Khu kinh tế, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị). 2. Các tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích có liên quan tham gia sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Đồng Tháp. Điều 3. Giải thích từ ngữ Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Đồng Tháp là hệ thống nghiệp vụ có chức năng tiếp nhận, giải quyết, theo dõi tình hình tiếp nhận, giải quyết, trả hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và lưu trữ hồ sơ thủ tục hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (sau đây gọi tắt là Hệ thống); kết nối, tích hợp, chia sẻ thông tin dữ liệu với Cổng Dịch vụ công quốc gia để cung cấp và thực hiện các dịch vụ công trực tuyến.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nguyên tắc quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Đồng Tháp 1. Việc quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống tuân thủ các quy định của pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, giao dịch điện tử, bảo vệ thông tin, dữ liệu cá nhân, an toàn, an ninh thông tin, bảo vệ bí mật Nhà nước và các quy định khác có liên quan, bảo đảm việc thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, dịch vụ công trực tuyến được thông suốt, tiết kiệm, an toàn, hiệu quả. Nhất là, phải đảm bảo đúng yêu cầu theo quy định tại khoản 2
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 27. Nghị định số 118/2025/NĐ-CP về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia. 2. Việc tổ chức thông tin trên Hệ thống theo hướng lấy người dùng làm trung tâm. Các thông tin được cung cấp trên Hệ thống bảo đảm chính xác, rõ ràng, được cập nhật liên tục, kịp thời theo các quy định hiện hành, được trình bày khoa học, dễ tiếp cận cho người sử dụng và có thể truy cập, khai thác trong mọi thời điểm. 3. Vận hành liên tục, ổn định nhằm phục vụ tốt cho hoạt động của các cơ quan nhà nước, nhu cầu giải quyết thủ tục hành chính của tổ chức, cá nhân; kết nối với Cổng Dịch vụ công quốc gia và các Hệ thống thông tin của Bộ, ngành theo quy định. 4. Toàn bộ hồ sơ yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông và dịch vụ công trực tuyến của tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh phải được tiếp nhận, luân chuyển, xử lý trên Hệ thống (trừ trường hợp có quy định riêng). 5. Cập nhật đầy đủ, kịp thời các thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến thuộc các lĩnh vực được triển khai trên Hệ thống để tổ chức thực hiện. Công khai, minh bạch tình trạng, tiến độ giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính của từng đơn vị cụ thể lên Hệ thống. 6. Các cơ quan, đơn vị, công chức, viên chức, người được chuyển giao nhiệm vụ tiếp nhận thủ tục hành chính tham gia tiếp nhận, xử lý thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến phải nghiêm túc sử dụng Hệ thống, cập nhật kịp thời, đầy đủ các thông tin hồ sơ, tiến trình xử lý, số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính để công khai, minh bạch quá trình giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân. 7. Việc khai thác, sử dụng lại thông tin của tổ chức, cá nhân trong thực hiện các thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ thông tin, dữ liệu cá nhân. 8. Bảo đảm các nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử theo quy định tại
Chương II QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC HỆ THỐNG THÔNG TINGIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 32. và
Chương II QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC HỆ THỐNG THÔNG TINGIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 33. Nghị định số 69/2024/NĐ-CP.
Chương VI KINH PHÍ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 33. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Khu vực 13 1. Chỉ đạo, tạo điều kiện để các chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh triển khai các hình thức thanh toán trực tuyến nhằm cung ứng các dịch vụ thanh toán, giải pháp thanh toán nhanh chóng an toàn, thuận tiện trong thu phí, lệ phí thủ tục hành chính,… 2. Chỉ đạo các chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh phối hợp với đơn vị có liên quan trên địa bàn cung cấp đầu mối cho Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ để phối hợp kiểm tra, xử lý các giao dịch thanh toán khi có phát sinh lỗi thanh toán liên quan khi thanh toán trực tuyến phí, lệ phí thủ tục hành chính.
Chương VI KINH PHÍ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 34. Trách nhiệm của Sở Tài chính Sở Tài chính phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định dự toán kinh phí thực hiện theo Quyết định này, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí ngân sách Nhà nước để thực hiện tùy theo khả năng cân đối ngân sách và theo đúng quy định hiện hành. Điều 35. Trách nhiệm của Công an tỉnh 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung liên quan đến đảm bảo an toàn thông tin cho Hệ thống, làm đầu mối phối hợp Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội (Cục C06) - Bộ Công an thực hiện các nội dung liên quan đến tích hợp, kết nối và chia sẻ dữ liệu dân cư giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với Hệ thống. 2. Hướng dẫn, triển khai các giải pháp đảm bảo an toàn thông tin cho các máy trạm, máy chủ truy cập Hệ thống. 3. Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến đảm bảo an toàn thông tin của Hệ thống theo quy định.
Chương VI KINH PHÍ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 36. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính 1. Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác của các giấy tờ có trong hồ sơ và cung cấp đầy đủ thông tin có liên quan. 2. Khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa phải mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, trường hợp mất cần xuất trình giấy tờ tùy thân và cung cấp các thông tin liên quan đến việc thực hiện thủ tục hành chính để được hỗ trợ. 3. Trường hợp được ủy quyền nộp hồ sơ hoặc nhận kết quả thay cần mang thêm giấy ủy quyền của người đã ủy quyền. 4. Thực hiện đầy đủ các quy định về giải quyết thủ tục hành chính và quy định tại Bộ phận Một cửa; nộp đầy đủ các khoản phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) theo quy định. 5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2, 3
Chương VI KINH PHÍ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 37. Trách nhiệm của công chức, viên chức, cá nhân được giao nhiệm vụ sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Đồng Tháp 1. Khi tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích: a) Kiểm tra thành phần hồ sơ, điền đầy đủ thông tin trước khi tiếp nhận hồ sơ; trao phiếu hẹn trả kết quả; luân chuyển hồ sơ đến đơn vị được phân công thực hiện giải quyết; cập nhật kịp thời tình trạng giải quyết hồ sơ. b) Thực hiện nhiệm vụ số hóa hồ sơ từ bước tiếp nhận đến bước trả kết quả giải quyết theo quy định. 2. Khi tiếp nhận hồ sơ trực tuyến: a) Kiểm tra thông tin, thành phần hồ sơ đầy đủ trước khi tiếp nhận hồ sơ; luân chuyển hồ sơ đến đơn vị được phân công thực hiện giải quyết; cập nhật kịp thời tình trạng giải quyết hồ sơ. b) Thực hiện nhiệm vụ số hóa hồ sơ từ bước tiếp nhận đến bước trả kết quả giải quyết theo quy định. 3. Sử dụng đúng và đầy đủ các chức năng của Hệ thống tương ứng với vai trò, nhiệm vụ của mình để phát huy hiệu quả của phần mềm, nâng cao chất lượng giải quyết hồ sơ. Chịu trách nhiệm đối với kết quả giải quyết hồ sơ trên Hệ thống theo Quy trình nội bộ. 4. Bảo mật thông tin tài khoản của cá nhân, thông tin của Hệ thống và thông tin của các tổ chức, cá nhân. Nghiêm cấm hành vi phát tán vi rút, mã độc hoặc gây cản trở hoạt động, làm ảnh hưởng đến Hệ thống dưới mọi hình thức. 5. Công chức, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin của cơ quan, đơn vị có trách nhiệm làm đầu mối thông tin hỗ trợ kỹ thuật, theo dõi tình hình sử dụng Hệ thống của cơ quan, đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được giao; Hướng dẫn công chức, viên chức sử dụng Hệ thống tại đơn vị đảm bảo vận hành hiệu quả. 6. Phản hồi thông tin, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ để được hỗ trợ, hướng dẫn sử dụng, khắc phục sự cố (nếu có) qua các kênh hỗ trợ do Sở Khoa học và Công nghệ cung cấp. 7. Tham gia đầy đủ, nghiêm túc các buổi tập huấn sử dụng Hệ thống, thường xuyên nâng cao kỹ năng công nghệ thông tin để khai thác, sử dụng Hệ thống có hiệu quả. 8. Khi chuyển đổi vị trí công tác phải bàn giao các hồ sơ đang xử lý trên Hệ thống cho người phụ trách.
Chương VI KINH PHÍ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 38. Chế độ báo cáo 1. Theo định kỳ hàng quý, các cơ quan, đơn vị báo cáo tình hình sử dụng Hệ thống, gửi Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ); 2. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo cho Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình vận hành, sử dụng Hệ thống của các cơ quan thực hiện thủ tục hành chính.
Chương VI KINH PHÍ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN