Mục lục - 33 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, người lao động trong các cơ quan, tổ chức hành chính; người quản lý doanh nghiệp trong doanh nghiệp có vốn góp của chủ sở hữu thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025 và thay thế nội dung về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, người lao động trong các cơ quan, tổ chức hành chính; người quản lý doanh nghiệp trong doanh nghiệp có vốn góp của chủ sở hữu thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh tại Quyết định số 30/2022/QĐ-UBND ngày 03/10/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành Quy định quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và người quản lý doanh nghiệp trong doanh nghiệp có vốn góp của chủ sở hữu thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ Nội vụ (b/c); - Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ; - Cục Kiểm tra VB&QLXLVPHC, Bộ Tư pháp; - TT. Tỉnh ủy; TT. HĐND tinh; - Ban Tổ chức Tỉnh ủy; - BTV Đảng ủy ƯBND tỉnh; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Cổng Thông tin điện tử tỉnh; - V0-4; các CVNCTH-VP; - Lưu: VT, TH5. QĐ275 TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Văn Ánh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- QUY ĐỊNH Về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, người lao động trong các cơ quan, tổ chức hành chính; người quản lý doanh nghiệp trong doanh nghiệp có vốn góp của chủ sở hữu thuộc thẩm quyền quản lý của ủy ban nhân dân tỉnh quảng ninh (Ban hành kèm theo Quyết định số 100/2025/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, người lao động trong các cơ quan, tổ chức hành chính và người quản lý doanh nghiệp trong doanh nghiệp có vốn góp của chủ sở hữu thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Quảng Ninh.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan, tổ chức: a) Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh; Ban Quản lý Khu Kinh tế Quảng Ninh; Ban An toàn giao thông tỉnh; các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh (gọi chung là sở, ban, ngành); b) UBND các xã, phường, đặc khu (gọi chung là UBND cấp xã); c) Văn phòng, phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở, ban, ngành (gọi chung là phòng cấp Sở); Chi cục và tổ chức tương đương thuộc Sở, ban, ngành (gọi chung là Chi cục); d) Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã gồm có phòng và cơ quan tương đương phòng (sau đây gọi chung là phòng cấp xã); đ) Phòng và tương đương thuộc Chi cục (gọi chung là phòng cấp Chi cục). 2. Doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do UBND tỉnh nắm giữ 100% vốn điều lệ; doanh nghiệp có vốn góp của chủ sở hữu là UBND tỉnh (Công ty cổ phần, Công ty TNHH hai thành viên trở lên). 3. Cá nhân a) Cán bộ, công chức, người lao động làm việc tại các cơ quan, đơn vị nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này; b) Chủ tịch, Tổng Giám đốc, Giám đốc, Kiểm soát viên Công ty TNHH một thành viên do UBND tỉnh nắm giữ 100% vốn điều lệ; Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có vốn góp của chủ sở hữu là UBND tỉnh (gọi chung là người quản lý doanh nghiệp).
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Các đối tượng quản lý theo quy định của tỉnh 1. Đối tượng do Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý; do Ban Thường vụ Tỉnh ủy ủy quyền cho Thường trực Tỉnh ủy giải quyết một số nội dung liên quan đến công tác cán bộ (công tác tại khối chính quyền): Thực hiện theo phân cấp quản lý cán bộ của Tỉnh ủy. 2. Đối tượng do Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh quản lý: Người quản lý doanh nghiệp. 3. Đối tượng do các sở, ban, ngành, tổ chức khác, UBND cấp xã quản lý: Cán bộ, công chức, người lao động không quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nguyên tắc quản lý 1. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và sự thống nhất quản lý của Nhà nước. 2. Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ trách nhiệm cá nhân và phân công, phân cấp rõ ràng. 3. Quy định rõ thẩm quyền, trách nhiệm quản lý của mỗi cấp, mỗi ngành, mỗi tổ chức, cá nhân; tăng cường phân cấp, ủy quyền cho cấp dưới những công việc thuộc thẩm quyền của cấp trên để đảm bảo tính hiệu quả của công tác quản lý, đồng thời phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cấp, các ngành và người đứng đầu trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao. 4. Bảo đảm tính hệ thống, thống nhất, đồng bộ, liên thông trong hệ thống chính trị.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Nội dung quản lý 1. Về quản lý tổ chức bộ máy a) Thành lập, tổ chức lại, giải thể; thay đổi tên gọi; b) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức. 2. Về quản lý vị trí việc làm và biên chế: a) Quản lý biên chế công chức; b) Quản lý vị trí việc làm. 3. Về quản lý cán bộ, công chức, người lao động, người quản lý doanh nghiệp: a) Tuyển dụng, tiếp nhận, bố trí, phân công; b) Điều động, luân chuyển, biệt phái; c) Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, giao quyền, cho từ chức, miễn nhiệm, tạm đình chỉ chức vụ lãnh đạo quản lý; d) Ngạch công chức và chế độ tiền lương; đ) Đào tạo, bồi dưỡng; e) Đánh giá, khen thưởng, kỷ luật; g) Nghỉ hưu, thôi việc; h) Ký kết hợp đồng lao động; i) Quản lý, lưu trữ hồ sơ; xây dựng, quản lý, khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỤC 1 TRÁCH NHIỆM CỦA UBND TỈNH
Điều 6. Quản lý tổ chức bộ máy 1. Xây dựng, trình HĐND tỉnh xem xét ban hành Nghị quyết để quyết định việc thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc UBND tỉnh theo quy định của pháp luật và tổ chức thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh. 2. Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể văn phòng, phòng chuyên môn, nghiệp vụ, chi cục và tổ chức tương đương thuộc cơ cấu tổ chức của sở; phòng thuộc cơ cấu tổ chức của chi cục thuộc sở; Văn phòng, phòng, chi cục và tổ chức tương đương thuộc cơ cấu tổ chức của tổ chức hành chính khác thuộc UBND tỉnh. 3. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc UBND tỉnh; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của chi cục thuộc sở. 4. Hướng dẫn cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã theo quy định. 5. Xây dựng Đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã trình HĐND tỉnh xem xét, cho ý kiến; hoàn chỉnh hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định. 6. Trình HĐND tỉnh xem xét, thông qua hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh. Đề nghị Bộ Nội vụ xem xét, thẩm định hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh. 7. Ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động và tiêu chí phân loại thôn, bản, khu phố.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỤC 1 TRÁCH NHIỆM CỦA UBND TỈNH
Điều 7. Quản lý vị trí việc làm và biên chế 1. Quyết định phê duyệt Đề án vị trí việc làm, Đề án điều chỉnh vị trí việc làm đối với cơ quan, tổ chức hành chính thuộc phạm vi quản lý. Báo cáo Bộ Nội vụ về vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức của cơ quan, tổ chức thuộc HĐND, UBND theo quy định. 2. Trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định biên chế cán bộ, công chức của chính quyền địa phương cấp tỉnh và biên chế cán bộ, công chức của chính quyền địa phương cấp xã. 3. Quyết định giao, điều chỉnh biên chế công chức cho các sở, ban, ngành, UBND cấp xã theo Nghị quyết của HĐND tỉnh. 4. Quyết định số lượng cấp phó của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực và các tiêu chí do Chính phủ quy định. Quyết định số lượng Phó Chủ tịch UBND cấp xã của từng đơn vị hành chính cấp xã theo khung số lượng do Chính phủ quy định. 5. Hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành các quy định về vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức và quản lý, sử dụng biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý. 6. Thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo về vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức và quản lý, sử dụng biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỤC 1 TRÁCH NHIỆM CỦA UBND TỈNH
Điều 8. Quản lý cán bộ, công chức, người lao động, người quản lý doanh nghiệp 1. Tuyển dụng: Ban hành Kế hoạch tuyển dụng công chức. 2. Tiếp nhận, điều động, luân chuyển: Quyết định tiếp nhận, điều động, luân chuyển đối với chức danh Chủ tịch Công ty, Kiểm soát viên Công ty TNHH một thành viên, người đại diện phần vốn Nhà nước và cho ý kiến trước khi Chủ tịch Công ty quyết định điều động, luân chuyển đối với chức danh Tổng giám đốc, Giám đốc Công ty TNHH một thành viên sau khi có ý kiến của Đảng ủy UBND tỉnh theo Quy chế làm việc. 3. Quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm a) Ban hành văn bản quy định cụ thể tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Tỉnh ủy; văn bản quy định về công tác cán bộ (bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, cho từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển đối với công chức, lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan, tổ chức thuộc UBND tỉnh); b) Sau khi có ý kiến của Đảng ủy UBND tỉnh theo Quy chế làm việc: Quyết định quy hoạch, bổ sung quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, giao quyền, giao phụ trách, chấp thuận từ chức, miễn nhiệm đối với chức danh Chủ tịch Công ty, Kiểm soát viên; cho ý kiến trước khi Chủ tịch Công ty quyết định quy hoạch, bổ sung quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, chấp thuận từ chức, miễn nhiệm đối với chức danh Tổng Giám đốc, Giám đốc Công ty TNHH một thành viên; quyết định cử, cử lại, cho thôi đại diện phần vốn nhà nước đối với người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do UBND tỉnh có vốn góp. 4. Ngạch công chức và chế độ tiền lương Quyết định xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương đối với trường hợp được bổ nhiệm Giám đốc Sở và tương đương trở lên thuộc UBND tỉnh; Quyết định xếp ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương đối với trường hợp được bổ nhiệm Phó Giám đốc Sở và tương đương thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. 5. Đào tạo, bồi dưỡng a) Xây dựng, trình HĐND cấp tỉnh ban hành Nghị quyết về chế độ, chính sách khuyến khích công chức không ngừng học tập, nâng cao trình độ, năng lực công tác; bố trí kinh phí bảo đảm thực hiện có hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng theo quy định; b) Xây dựng, ban hành quy chế đào tạo, bồi dưỡng, tạo điều kiện để công chức không ngừng học tập, nâng cao ý thức trách nhiệm trong tự nghiên cứu, tự học tập nâng cao trình độ, năng lực công tác và trách nhiệm của đội ngũ công chức lãnh đạo, quản lý các cấp tham gia giảng dạy các khóa bồi dưỡng công chức thuộc phạm vi quản lý phù hợp với thẩm quyền, trách nhiệm của địa phương; c) Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện đề án, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức thuộc phạm vi quản lý; d) Lựa chọn chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với yêu cầu và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng công chức thuộc thẩm quyền quản lý để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đ) Quản lý và tổ chức biên soạn các chương trình, tài liệu bồi dưỡng công chức theo thẩm quyền; e) Quản lý cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và đội ngũ giảng viên theo thẩm quyền; 6. Chế độ, chính sách khác a) Sau khi có ý kiến của Đảng ủy UBND tỉnh theo Quy chế làm việc: Quyết định đánh giá, kỷ luật, nghỉ hưu đối với chức danh Chủ tịch Công ty, Kiểm soát viên; cho ý kiến trước khi Chủ tịch Công ty quyết định khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu đối với chức danh Tổng giám đốc, Giám đốc Công ty TNHH một thành viên; quyết định đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu đối với người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do UBND tỉnh có vốn góp; b) Quyết định phê duyệt danh sách cán bộ, công chức, hợp đồng lao động nghỉ việc do sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính theo quy định. 7. Thực hiện chế độ báo cáo về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, người lao động theo quy định. 8. Ban hành các văn bản quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, người lao động. 9. Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thi hành các quy định của pháp luật đối với cán bộ, công chức, hợp đồng lao động thuộc phạm vi quản lý. Mục 2 TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỤC 1 TRÁCH NHIỆM CỦA UBND TỈNH
Điều 9. Quản lý tổ chức bộ máy 1. Quyết định việc phân loại đơn vị hành chính cấp xã. 2. Quyết định phân loại thôn, bản, khu phố.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỤC 1 TRÁCH NHIỆM CỦA UBND TỈNH
Điều 10. Quản lý vị trí việc làm và biên chế 1. Chỉ đạo việc thực hiện chế độ thống kê, báo cáo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm về quản lý vị trí việc làm, biên chế. 2. Phê duyệt cơ cấu ngạch công chức của Sở, ban, ngành, UBND cấp xã.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỤC 1 TRÁCH NHIỆM CỦA UBND TỈNH
Điều 11. Quản lý cán bộ, công chức, người lao động, người quản lý doanh nghiệp 1. Tuyển dụng: Quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng công chức, Ban Giám sát; Quyết định công nhận kết quả thi tuyển, xét tuyển, phúc khảo, kết quả trúng tuyển kỳ tuyển dụng công chức theo quy định; Quyết định tuyển dụng công chức đối với thí sinh trúng tuyển; Quyết định hủy bỏ kết quả trúng tuyển; Quyết định hủy bỏ quyết định tuyển dụng công chức. 2. Tiếp nhận, điều động, luân chuyển, biệt phái a) Quyết định tiếp nhận, điều động, luân chuyển, biệt phái đối với cán bộ, công chức diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý sau khi có thông báo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; b) Quyết định tiếp nhận, điều động, luân chuyển, biệt phái đối với công chức diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy ủy quyền cho Thường trực Tỉnh ủy giải quyết một số nội dung liên quan đến công tác cán bộ sau khi có thông báo của Thường trực Tỉnh ủy; c) Quyết định thành lập Hội đồng Kiểm tra, sát hạch; Quyết định công nhận kết quả kỳ kiểm tra, sát hạch tiếp nhận công chức không qua thi; d) Quyết định tiếp nhận viên chức công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập, người hưởng lương trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, tổ chức cơ yếu mà không phải là công chức, người đã từng là cán bộ, công chức sau đó được cấp có thẩm quyền điều động, luân chuyển giữ các vị trí công tác không phải là cán bộ, công chức tại các cơ quan, tổ chức khác; đ) Cho ý kiến tiếp nhận cán bộ, công chức từ cơ quan, đơn vị ngoài thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh (tỉnh khác, ngành dọc) về công tác tại các cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh; e) Cho ý kiến về việc điều động, luân chuyển, biệt phái cán bộ, công chức giữa các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã đối với một số trường hợp theo yêu cầu nhiệm vụ của tỉnh. 3. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm a) Giới thiệu HĐND tỉnh bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch và Ủy viên UBND cấp mình theo quy định của pháp luật; b) Phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm và quyết định điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã; giao quyền Chủ tịch UBND cấp xã theo quy định của pháp luật; c) Quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp xã; d) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo quản lý, giao quyền, cho từ chức, miễn nhiệm, tạm đình chỉ chức vụ đối với các chức danh diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý sau khi có ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; đ) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo quản lý, giao quyền, cho từ chức, miễn nhiệm, tạm đình chỉ chức vụ đối với các chức danh diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy ủy quyền cho Thường trực Tỉnh ủy giải quyết một số nội dung liên quan đến công tác cán bộ sau khi có ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy; e) Quyết định quy hoạch, bổ sung quy hoạch đối với các chức danh diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy ủy quyền cho Thường trực Tỉnh ủy giải quyết một số nội dung liên quan đến công tác cán bộ sau khi có ý kiến của Đảng ủy UBND tỉnh theo Quy chế làm việc. 4. Ngạch công chức và chế độ tiền lương a) Cho ý kiến về phương án thay đổi vị trí việc làm đối với công chức; b) Quyết định thành lập Hội đồng để đánh giá việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của công chức theo phương án thay đổi vị trí việc làm có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ cao hơn ngạch hiện giữ; c) Quyết định xếp ngạch tương ứng với vị trí việc làm mới đối với công chức thay đổi vị trí việc làm có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ cao hơn ngạch hiện giữ (trừ trường hợp được bố trí vào vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý tại khoản 4
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỤC 1 TRÁCH NHIỆM CỦA UBND TỈNH
Điều 12. Quản lý tổ chức bộ máy 1. Tham mưu, giúp UBND tỉnh trình HĐNĐ tỉnh xem xét, quyết định các nội dung về quản lý tổ chức bộ máy theo thẩm quyền quy định tại khoản 1, 5, 6 Điều 6, trên cơ sở đề nghị của Sở, ban, ngành, UBND cấp xã. 2. Thẩm định hồ sơ trước khi các cơ quan, đơn vị trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định các nội dung quy định tại khoản 2, 3, 7 Điều 6;
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỤC 1 TRÁCH NHIỆM CỦA UBND TỈNH
Điều 13. Quản lý vị trí việc làm và biên chế 1. Tham mưu, thẩm định, trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định các nội dung về quản lý vị trí việc làm và biên chế theo thẩm quyền quy định tại khoản 1, 2, 3, 4
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỤC 1 TRÁCH NHIỆM CỦA UBND TỈNH
Điều 14. Quản lý cán bộ, công chức, người lao động, người quản lý doanh nghiệp 1. Tham mưu, thẩm định, trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định các nội dung về quản lý cán bộ, công chức, người lao động, người quản lý doanh nghiệp theo thẩm quyền quy định tại
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỤC 1 TRÁCH NHIỆM CỦA UBND TỈNH
Điều 15. Quản lý tổ chức bộ máy 1. Trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định, Sở Nội vụ thẩm định, tham gia ý kiến các nội dung theo thẩm quyền quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 6, khoản 1, 2
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỤC 1 TRÁCH NHIỆM CỦA UBND TỈNH
Điều 16. Quản lý vị trí việc làm và biên chế 1. Trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định, Sở Nội vụ thẩm định, tham gia ý kiến các nội dung theo thẩm quyền quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 7, Điều 10,
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỤC 1 TRÁCH NHIỆM CỦA UBND TỈNH
Điều 17. Quản lý cán bộ, công chức, người lao động 1. Đề xuất với UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Nội vụ quyết định các nội dung theo thẩm quyền quy định tại Điều 8, Điều 11,
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỤC 1 TRÁCH NHIỆM CỦA UBND TỈNH
Điều 18. Quản lý tổ chức bộ máy 1. Trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định, Sở Nội vụ thẩm định, tham gia ý kiến các nội dung theo thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều 6, Điều 9, khoản 1, 2
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỤC 1 TRÁCH NHIỆM CỦA UBND TỈNH
Điều 19. Quản lý vị trí việc làm và biên chế 1. Trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định, Sở Nội vụ thẩm định, tham gia ý kiến các nội dung theo thẩm quyền quy định tại khoản 1, 3, 4 Điều 7,
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỤC 1 TRÁCH NHIỆM CỦA UBND TỈNH
Điều 20. Quản lý cán bộ, công chức, người lao động 1. Đề xuất với UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Nội vụ quyết định các nội dung theo thẩm quyền quy định tại Điều 8, Điều 11,
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỤC 1 TRÁCH NHIỆM CỦA UBND TỈNH
Điều 21. Quản lý tổ chức bộ máy Quyết định việc ghép cụm dân cư vào thôn, bản, khu phố hiện có trên cơ sở Nghị quyết của HĐND cấp xã.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỤC 1 TRÁCH NHIỆM CỦA UBND TỈNH
Điều 22. Quản lý vị trí việc làm và biên chế Kiểm tra việc quản lý, sử dụng biên chế công chức, vị trí việc làm của các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỤC 1 TRÁCH NHIỆM CỦA UBND TỈNH
Điều 23. Quản lý cán bộ, công chức, người lao động 1. Đề xuất với UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Nội vụ quyết định các nội dung theo thẩm quyền quy định tại Điều 8, Điều 11,
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỤC 1 TRÁCH NHIỆM CỦA UBND TỈNH
Điều 24. Quản lý tổ chức bộ máy 1. Xây dựng đề án về thành lập, tổ chức lại, giải thể các phòng và tương đương trực thuộc trình Thủ trưởng Sở, ngành xem xét, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) quyết định. 2. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của các phòng và tương đương trực thuộc.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỤC 1 TRÁCH NHIỆM CỦA UBND TỈNH
Điều 25. Quản lý vị trí việc làm và biên chế 1. Xây dựng Đề án vị trí việc làm, Đề án điều chỉnh vị trí việc làm của cơ quan, đơn vị trực thuộc, trình Thủ trưởng Sở, ngành xem xét, gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định. 2. Thực hiện quản lý, sử dụng biên chế, cơ cấu ngạch công chức trong cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý theo quyết định của UBND tỉnh. 3. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo định kỳ về tình hình quản lý, sử dụng biên chế, cơ cấu ngạch công chức trong cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý trình Sở, ngành tổng hợp báo cáo UBND tỉnh theo quy định. 4. Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc quản lý, sử dụng biên chế, vị trí việc làm của đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỤC 1 TRÁCH NHIỆM CỦA UBND TỈNH
Điều 26. Quản lý cán bộ, công chức, người lao động 1. Tham mưu, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (Sở) trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Nội vụ quyết định các nội dung theo thẩm quyền quy định tại Điều 8, Điều 11,
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỤC 1 TRÁCH NHIỆM CỦA UBND TỈNH
Điều 27. Quản lý người quản lý doanh nghiệp 1. Đề nghị UBND tỉnh (gửi Sở Nội vụ thẩm định) xem xét, quyết định đánh giá, quy hoạch, bổ sung quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, giao quyền, chấp thuận từ chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, nâng lương, nghỉ hưu đối với Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên; cho ý kiến trước khi Chủ tịch Công ty quyết định quy hoạch, bổ sung quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, chấp thuận từ chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, nâng lương, nghỉ hưu đối với Tổng giám đốc, Giám đốc Công ty TNHH một thành viên do UBND tỉnh nắm giữ 100% vốn điều lệ và thực hiện quy trình, hoàn thiện hồ sơ công tác cán bộ theo quy định. 2. Đề nghị UBND tỉnh (gửi Sở Nội vụ thẩm định) xem xét, quyết định đánh giá, cử, cử lại, cho thôi đại diện phần vốn nhà nước, khen thưởng, kỷ luật, nâng lương, nghỉ hưu đối với người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có vốn góp của chủ sở hữu là UBND tỉnh. 3. Đề nghị UBND tỉnh (gửi Sở Nội vụ thẩm định) xem xét, cho ý kiến về công tác cán bộ (bổ nhiệm, bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, xử lý vi phạm) đối với người giữ chức danh, chức vụ khác theo quy định pháp luật hiện hành.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 28. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ Hướng dẫn, triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quy định này bảo đảm đồng bộ, thống nhất, hiệu quả và đúng quy định.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 29. Trách nhiệm của Thanh tra tỉnh Thực hiện nhiệm vụ thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước về công tác quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, người lao động trong các cơ quan, tổ chức hành chính và người quản lý doanh nghiệp trong doanh nghiệp có vốn góp của chủ sở hữu thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh Quảng Ninh.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN