Mục lục - 15 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và nghiệm thu phương án trồng rừng gỗ lớn, phương án sản xuất dưới tán rừng; quy chế quản lý, khai thác đối với diện tích trồng rừng gỗ lớn theo Nghị quyết 37/2024/NQ-HĐND ngày 10/7/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách đặc thù để khuyến khích phát triển lâm nghiệp bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”.
Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 05/2025/QĐ-UBND ngày 22/01/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và nghiệm thu phương án trồng rừng gỗ lớn, phương án sản xuất dưới tán rừng; quy chế quản lý, khai thác đối với diện tích trồng rừng gỗ lớn theo Nghị quyết 37/2024/NQ-HĐND ngày 10/7/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 3. Các Ông, (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Văn Công ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- QUY ĐỊNH Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và nghiệm thu phương án trồng rừng gỗ lớn, phương án sản xuất dưới tán rừng; quy chế quản lý, khai thác đối với diện tích trồng rừng gỗ lớn theo nghị quyết 37/2024/nq-hđnd ngày 10/7/2024 của hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách đặc thù để khuyến khích phát triển lâm nghiệp bền vững trên địa bàn tỉnh quảng ninh (Ban hành kèm theo Quyết định số 104/2025/QĐ-UBND)
Chương I TRÌNH TỰ LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, NGHIỆM THU PHƯƠNG ÁN TRỒNG RỪNG GỖ LỚN, PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT DƯỚI TÁN RỪNG
Điều 1. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt, nghiệm thu Phương án trồng rừng gỗ lớn, phương án sản xuất dưới tán rừng (viết tắt là Phương án) 1. Tổ chức, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tham gia chính sách theo Nghị quyết số 37/2024/NQ-HĐND được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 72/2025/NQ-HĐND phải được Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (cấp xã) xác nhận không có tranh chấp về đất đai và thực hiện xây dựng phương án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện a) Xác nhận tình trạng sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai cho Tổ chức, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân đăng ký tham gia chính sách. b) Kiểm tra sự phù hợp về vị trí, diện tích, nhu cầu tham gia chính sách của Tổ chức, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân với phân vùng trồng rừng gỗ lớn được cấp xã phê duyệt. c) Phòng Kinh tế (Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị, Phòng Nông nghiệp và Môi trường) tổng hợp, lập Phương án chung cho Tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân đáp ứng yêu cầu thực hiện chính sách và cập nhật Phương án của các Tổ chức (trên cơ sở phương án của các Tổ chức gửi về sau khi có xác nhận về tình trạng sử dụng đất) đáp ứng yêu cầu thực hiện chính sách gửi thường trực Hội đồng thẩm định phương án cấp xã để tổng hợp, trình Hội đồng thẩm định. d) Hội đồng thẩm định phương án cấp xã, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập, thành phần gồm: Đồng chí Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phụ trách lĩnh vực lâm nghiệp là Chủ tịch Hội đồng; Phòng Kinh tế (Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị, Nông nghiệp và Môi trường) là thường trực Hội đồng; Phòng Tài chính - Kế hoạch; Kiểm lâm làm việc tại các xã, phường, đặc khu, Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội tại các xã, phường, đặc khu và các phòng, ban, tổ chức chính trị - xã hội cấp xã (nếu thấy cần thiết). e) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Hội đồng thẩm định cấp xã tổ chức thẩm định Phương án. Nội dung thẩm định: Về đối tượng tham gia; quy mô, địa điểm thực hiện chính sách; thời gian, tiến độ thực hiện; kế hoạch vốn và nhu cầu kinh phí hỗ trợ; tính khả thi của phương án; năng lực thực hiện và khả năng hoàn trả ngân sách (nếu xảy ra rủi ro) của đối tượng tham gia; quy trình kỹ thuật; phương án vay và hoàn trả vốn vay (nếu có đề xuất vay vốn). f) Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Quyết định phê duyệt và công bố Phương án.
Chương I TRÌNH TỰ LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, NGHIỆM THU PHƯƠNG ÁN TRỒNG RỪNG GỖ LỚN, PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT DƯỚI TÁN RỪNG
Điều 2. Trình tự nghiệm thu Phương án 1. Trình tự nghiệm thu lập Phương án a) Thời điểm nghiệm thu: được thực hiện ngay sau khi Phương án được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt. b) Hồ sơ nghiệm thu: Phương án được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt; các tài liệu khác có liên quan (nếu có). c) Thành phần nghiệm thu: Phòng Kinh tế (Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị; Nông nghiệp và Môi trường). 2. Trình tự nghiệm thu trồng rừng, chăm sóc rừng trồng a) Trình tự nghiệm thu rừng trồng áp dụng theo quy định tại khoản 4
Chương I TRÌNH TỰ LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, NGHIỆM THU PHƯƠNG ÁN TRỒNG RỪNG GỖ LỚN, PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT DƯỚI TÁN RỪNG
Điều 1. Thông tư số 24/2024/TT-BNNPTNT ngày 12/12/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường); các chỉ tiêu nghiệm thu trồng rừng quy định tại Mục I, Phụ lục IIA ban hành kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BNNPTNT. b) Trình tự nghiệm thu chăm sóc rừng trồng áp dụng theo quy định tại khoản 4
Chương I TRÌNH TỰ LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, NGHIỆM THU PHƯƠNG ÁN TRỒNG RỪNG GỖ LỚN, PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT DƯỚI TÁN RỪNG
Điều 1. Thông tư số 24/2024/TT-BNNPTNT; các chỉ tiêu nghiệm thu chăm sóc rừng trồng quy định tại Mục II, Phụ lục IIA ban hành kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BNNPTNT. c) Nghiệm thu rừng trồng và chăm sóc rừng trồng thực hiện trong thời gian kiến thiết cơ bản (05 năm đầu), sau thời gian trên thực hiện quản lý rừng theo quy chế quản lý rừng hiện hành. 3. Trình tự nghiệm thu trồng cây lâm sản ngoài gỗ, cây dược liệu a) Việc nghiệm thu được thực hiện tại hiện trường trồng cây lâm sản ngoài gỗ, cây dược liệu của hộ gia đình, cá nhân sau khi trồng (tối thiểu 15 ngày). Tỷ lệ cây sống phải đạt trên 90%. b) Các chỉ tiêu nghiệm thu cây giống áp dụng theo chỉ tiêu cây giống xuất vườn quy định tại Quyết định số 88/QĐ-BVR ngày 31/12/2022 của Trung tâm nghiên cứu bảo vệ rừng thuộc Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam ban hành hướng dẫn kỹ thuật cấp cơ sở kỹ thuật trồng một số loài cây lâm sản ngoài gỗ dưới tán rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, các quy trình kỹ thuật trồng cho từng loài cây áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ngành hiện hành và theo Phương án đã được phê duyệt. 4. Trình tự nghiệm thu chăn nuôi gia súc (lợn, dê), gia cầm a) Nghiệm thu con giống gia súc, gia cầm được thực hiện tại cơ sở chăn nuôi của hộ gia đình, cá nhân đảm bảo theo các quy định của Luật Chăn nuôi năm 2018 và các văn bản hướng dẫn có liên quan. b) Chỉ tiêu nghiệm thu gồm: Hồ sơ con giống theo quy định tại Điều 18, Điều 20,
Chương I TRÌNH TỰ LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, NGHIỆM THU PHƯƠNG ÁN TRỒNG RỪNG GỖ LỚN, PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT DƯỚI TÁN RỪNG
Điều 22. Luật Chăn nuôi năm 2018; các tiêu chí con giống áp dụng cho các loài quy định tại Quyết định của Bộ Khoa học và Công nghệ: số 4115/QĐ- BKHCN ngày 28/12/2018; số 2428/QĐ-BKHCN ngày 01/12/2022 về việc công bố Tiêu chuẩn quốc gia; các Quyết định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường): số 4653/QĐ-BNN-CN ngày 10/11/2015; số 2509/QĐ- BNN-CN ngày 22/6/2016.
Chương II QUY CHẾ QUẢN LÝ, KHAI THÁC RỪNG TRỒNG GỖ LỚN; HOÀN TRẢ NGÂN SÁCH, XỬ LÝ RỦI RO
Điều 40. của Luật Lâm nghiệp năm 2017; Điều 19,
Chương II QUY CHẾ QUẢN LÝ, KHAI THÁC RỪNG TRỒNG GỖ LỚN; HOÀN TRẢ NGÂN SÁCH, XỬ LÝ RỦI RO
Điều 48. Luật Lâm nghiệp năm 2017;
Chương II Nghị định số 131/2025/NĐ-CP;
Điều 59. của Luật Lâm nghiệp năm 2017; Điều 20,
Chương II Nghị định số 131/2025/NĐ-CP;
Điều 60. của Luật lâm nghiệp năm 2017; Điều 25,
Chương II Nghị định số 131/2025/NĐ-CP;
Điều 1. Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 09/2024/TT-BXD ngày 30/8/2024 và Thông tư số 08/2025/TT-BXD ngày 30/5/2025.
Chương II Nghị định số 131/2025/NĐ-CP;
Điều 8. Các biện pháp đảm bảo thu hồi ngân sách 1. Chủ rừng tham gia chính sách phải cam kết đảm bảo đủ năng lực để thực hiện chính sách sau khi được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt phương án và khả năng hoàn trả ngân sách nếu không thực hiện theo đúng phương án đã được phê duyệt do các nguyên nhân không phải rủi ro thiên tai theo quy định. 2. Hội đồng thẩm định phương án phải thực hiện rà soát kỹ lưỡng trong quá trình thẩm định, xét duyệt phương án đảm bảo chủ rừng có đủ năng lực thực hiện; xét duyệt nội dung cam kết của chủ rừng trong đó đánh giá từng trường hợp cụ thể về khả năng hoàn trả ngân sách nếu xảy ra rủi ro. 3. Xem xét thu hồi kinh phí hỗ trợ nếu chủ rừng bị thiệt hại hoặc không thực hiện phương án đã được phê duyệt do các nguyên nhân không phải rủi ro thiên tai từ các nguồn thu nhập hợp pháp khác của chủ rừng hoặc khấu trừ tại nguồn theo nội dung chủ rừng đã cam kết gắn với tăng cường tuyên truyền, vận động chủ rừng tham gia chính sách.
Chương II Nghị định số 131/2025/NĐ-CP;