Mục lục - 15 điều ▼
Điều 31. Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 50/2024/TT-BTC; Xét Tờ trình số 4455/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 286/BC-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp; Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định chính sách trợ giúp xã hội với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026-2030.
Chương I : QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định chính sách trợ giúp xã hội tại cộng đồng, cơ sở trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026 - 2030.
Chương I : QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Điều kiện, nguyên tắc hỗ trợ 1. Đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP, các đối tượng khác theo quy định của tỉnh Quảng Ninh là công dân thường trú đồng thời sinh sống trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. 2. Trường hợp các chính sách hỗ trợ theo quy định của Chính phủ, của tỉnh Quảng Ninh có cùng nội dung quy định tại Nghị quyết này thì đối tượng chỉ được hưởng hỗ trợ theo quy định có mức hỗ trợ cao nhất. 3. Đơn vị thực hiện chính sách chịu trách nhiệm quản lý đối tượng được thụ hưởng và lưu hồ sơ giải quyết chính sách cho đối tượng.
Chương I : QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Mức chuẩn trợ giúp xã hội 1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 700.000 đồng/tháng. 2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1 Điều này là căn cứ để xác định: mức trợ cấp xã hội hằng tháng; mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng; mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội; mức hỗ trợ khác quy định tại Nghị quyết này cho các đối tượng của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP và các đối tượng khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Chương II : TRỢ GIÚP XÃ HỘI TẠI CỘNG ĐỒNG
Điều 4. Đối tượng hưởng trợ giúp xã hội 1. Trẻ em thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây: a) Trẻ em dưới 02 tuổi sinh ra từ bà mẹ bị nhiễm HIV/AIDS; b) Trẻ em nhiễm HIV/AIDS; c) Trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh cần chữa trị dài ngày (Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Nghị quyết này), phải điều trị nội trú thường xuyên hoặc phải điều trị thuốc dài ngày tại nhà có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh điều trị nội trú; d) Trẻ em không có nguồn nuôi dưỡng (Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Nghị quyết này); đ) Trẻ em bị xâm hại tình dục phải sinh con và đang nuôi con; trẻ em dưới 6 tuổi sinh ra từ trẻ em bị xâm hại tình dục; e) Trẻ em thuộc hộ nghèo; trẻ em thuộc hộ cận nghèo; g ) Trẻ có rối loạn phổ tự kỷ; h) Trẻ em bị xâm hại tình dục; trẻ em là nạn nhân của tai nạn thương tích hoặc bị bạo lực; i) Trẻ em thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định của Nhà nước; trẻ em là con của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạn g; trẻ em đang sinh sống và có nơi thườ ng trú tại các xã, phường, đặc khu thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; k) Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ; trẻ em thuộc gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, rủi ro đột xuất. 2. Người thuộc diện quy định điểm d khoản 1
Chương II : TRỢ GIÚP XÃ HỘI TẠI CỘNG ĐỒNG
Điều 4. của Nghị quyết này đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng mà đủ 16 tuổi nhưng đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất thì tiếp tục được hưởng chính sách trợ giúp xã hội cho đến khi kết thúc học, nhưng tối đa không quá 22 tuổi. 3. Người cao tuổi theo quy định của pháp luật, không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hằng tháng khác thuộc một trong các trường hợp quy định sau: a) Người dưới 70 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; b) Người từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi không có vợ hoặc chồng, không có con và có hoàn cảnh khó khăn. 4. Người từ đủ 70 tuổi chưa thuộc đối tượng được hỗ trợ chi phí mai táng. 5. Người mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh cần chữa trị dài ngày (Phụ lục số 03 kèm theo Nghị quyết này) phải điều trị nội trú thường xuyên hoặc phải điều trị thuốc dài ngày tại nhà có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh điều trị nội trú thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo.
Chương II : TRỢ GIÚP XÃ HỘI TẠI CỘNG ĐỒNG
Điều 5. Chính sách hỗ trợ 1. Trợ cấp xã hội hằng tháng Đối tượng được trợ cấp xã hội hằng tháng với mức trợ cấp bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1
Chương II : TRỢ GIÚP XÃ HỘI TẠI CỘNG ĐỒNG
Điều 11. Nghị định số 20/2021/NĐ-CP; người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hoặc người đã có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng/trợ cấp hưu trí xã hội, đủ điều kiện nhưng chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu chưa ban hành quyết định hưởng trợ cấp xã hội/trợ cấp hưu trí xã hội nhưng bị chết. Mức hỗ trợ bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1
Chương II : TRỢ GIÚP XÃ HỘI TẠI CỘNG ĐỒNG
Điều 14. của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP. 5. Hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở a) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không còn nơi ở thì được xem xét hỗ trợ chi phí làm nhà ở với mức hỗ trợ là 80.000.000 đồng/hộ. b) Hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ sạt lở, lũ, lụt, thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác được xem xét hỗ trợ chi phí di dời nhà ở với mức hỗ trợ là 55.000.000 đồng/hộ. c) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị hư hỏng nặng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không ở được thì được xem xét hỗ trợ chi phí sửa chữa nhà ở với mức hỗ trợ là 40.000.000 đồng/hộ. 6. Hỗ trợ lương thực Hỗ trợ 20 kg gạo/người/tháng trong thời gian một tháng cho mỗi đợt hỗ trợ đối với các đối tượng thuộc hộ thiếu đói dịp tết Âm lịch. Hỗ trợ không quá ba tháng cho mỗi đợt hỗ trợ cho đối tượng thiếu đói do thiên tai, hỏa hoạn, mất mùa, giáp hạt hoặc lý do bất khả kháng khác.
Chương III : CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG ĐỐI TƯỢNG TRONG CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI CỦA TỈNH
Điều 24. Nghị định số 20/2021/NĐ-CP; (2) Đối tượng quy định khoản 1, khoản 2 Điều này. 4. Nội dung, mức hỗ trợ a) Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng và các chính s ách hỗ trợ như đối tượng bảo trợ xã hội được chăm sóc, nuôi dưỡng t rong cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP. Riêng hỗ trợ mua vật dụng, hỗ trợ chi phí mai táng và một số chi phí đặc thù đối với đối tượng bảo trợ xã hội được chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP và đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này, mức hỗ trợ như sau: - Hỗ trợ mua vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày theo quy định của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP: Mức bình quân cho 01 đối tượng/năm bằng 30 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh thì tiếp tục được hưởng đến khi đối tượng không còn đủ điều kiện hưởng theo quy định tại Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND và Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND. 3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo các văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Hiệu lực thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030. 2. Các nghị quyết sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành: a) Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; b) Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 16/7/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; c) Nghị quyết số 43/2024/NQ-HĐND ngày 23 tháng 9 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh sửa đổi, bổ sung
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN