Mục lục - 10 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định một số chính sách hỗ trợ trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục pho thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh từ năm học 2025 - 2026 đến năm học 2030 - 2031.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đối tượng trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học viên giáo dục thường xuyên, bao gồm: a) Trẻ em mầm non quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4; b) Học sinh phổ thông quy định tại khoản 1 Điều 3, điểm a khoản 1 Điều 5, điểm a khoản 1 Điều 6, khoản 1
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 7. và khoản 1 Điều 8; c) Học viên giáo dục thường xuyên quy định tại khoản 1 Điều 3, điểm a khoản 1 Điều 6, khoản 1
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 7. và khoản 1
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 8. 2. Đối tượng cơ sở giáo dục bao gồm: a) Cơ sở giáo dục mầm non quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4; b) Cơ sở giáo dục phổ thông quy định tại điểm b khoản 1
Chương II NỘI DUNG CHÍNH SÁCH
Điều 8. Hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh, học viên 1. Đối tượng và điều kiện được hưởng Học sinh phổ thông và học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp phổ thông thuộc một trong các trường hợp sau: - Đang hưởng bảo trợ xã hội hằng tháng theo quy định tại khoản 1
Chương II NỘI DUNG CHÍNH SÁCH
Điều 9. Hỗ trợ đưa đón học sinh năng khiếu, vận động viên thể dục thể thao đến trường và trở về nơi huấn luyện tập trung 1. Đối tượng và điều kiện được hưởng Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể thao tỉnh Quảng Ninh khi tổ chức đưa đón học sinh năng khiếu thể dục thể thao của tỉnh và vận động viên thể dục thể thao thuộc đội tuyển trẻ, đội tuyển tỉnh đến trường để học tập và trở về nơi huấn luyện tập trung trong ngày. 2. Nội dung hỗ trợ và thời gian được hưởng Hỗ trợ Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể thao tỉnh Quảng Ninh kinh phí tổ chức đưa đón học sinh, vận động viên bằng giá trị hợp đồng thuê dịch vụ nhưng không quá 500.000 đồng/tháng/học sinh, vận động viên; thời gian được hưởng bằng số tháng học thực tế tại trường nhưng không quá 9 tháng/năm học.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý hiện hành.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Điều khoản thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. 2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thi áp dụng theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. 3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 204/2019/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách hỗ trợ trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh; Nghị quyết số 248/2020/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 204/2019/NQ- HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách hỗ trợ trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh; Nghị quyết số 22/2023/NQ-HĐND ngày 31 tháng 10 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc tiếp tục thực hiện chính sách đặc thù của tỉnh quy định tại Nghị quyết số 204/2019/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2019 và Nghị quyết số 248/2020/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh cho đối tượng ở các xã ra khỏi vùng khó khăn và các xã, thôn ra khỏi diện đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN