Mục lục - 17 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/12/2025 và bãi bỏ Quyết định số 598/2013/QĐ-UBND ngày 12/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang Ban hành Quy định chế độ nâng bậc lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Điều 3. Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Đã ký Phạm Hoàng Sơn ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY CHẾ Nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh (Ban hành kèm theo Quyết định số 99/2025/QĐ-UBND của UBND tỉnh)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh. 2. Cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập có thỏa thuận trong hợp đồng lao động hoặc được xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức và người lao động).
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguyên tắc nâng bậc lương trước thời hạn 1. Việc xét nâng bậc lương trước thời hạn phải bảo đảm dân chủ, công bằng, công khai, khách quan và đúng quy định của pháp luật. 2. Việc nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ phải căn cứ vào thành tích đạt được của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo quy định của pháp luật hiện hành. Thành tích đã được tính để xét nâng bậc lương trước thời hạn lần này thì không được tính để nâng bậc lương trước thời hạn lần sau. 3. Không thực hiện hai lần liên tiếp nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ. 4. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động vừa thuộc đối tượng được xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, vừa thuộc đối tượng được xét nâng bậc lương trước thời hạn khi có thông báo nghỉ hưu thì thực hiện theo quy định tại khoản 3
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Thông tư số 08/2013/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. 5. Thành tích để xét nâng bậc lương trước thời hạn được xác định theo thời điểm ban hành quyết định công nhận thành tích đạt được trong khoảng thời gian 6 năm gần nhất đối với các ngạch và các chức danh nghề nghiệp có yêu cầu trình độ đào tạo từ cao đẳng trở lên và 4 năm gần nhất đối với các ngạch và các chức danh nghề nghiệp có yêu cầu trình độ đào tạo từ trung cấp trở xuống tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn. Trường hợp đã được nâng bậc lương trước thời hạn thì tất cả các thành tích đạt được trước ngày có quyết định nâng bậc lương trước thời hạn trong khoảng thời gian (6 năm và 4 năm) quy định tại khoản này không được tính để xét nâng bậc lương trước thời hạn cho lần sau.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Điều kiện xét nâng bậc lương trước thời hạn Điều kiện xét nâng bậc lương trước thời hạn thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Tỷ lệ và cách tính số người nâng bậc lương trước thời hạn 1. Tỷ lệ nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Thứ tự ưu tiên xét nâng bậc lương trước thời hạn 1. Việc xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc được căn cứ vào thành tích cao nhất đạt được của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; xét người lập thành tích cao hơn theo thứ tự: hết những người được nâng bậc lương trước thời hạn 12 tháng theo thứ tự cấp độ thành tích quy định tại khoản 1
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 7. Quy chế này, sau đó đến những người được nâng bậc lương trước thời hạn 9 tháng theo thứ tự cấp độ thành tích quy định tại khoản 2
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 7. Quy chế này, cuối cùng là những người được nâng bậc lương trước thời hạn 6 tháng theo thứ tự cấp độ thành tích quy định tại khoản 3
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 7. Quy chế này. 2. Nếu thành tích cao nhất bằng nhau thì xét đến số lượng các thành tích đạt được, ưu tiên người có nhiều thành tích có cấp độ thành tích cao hơn theo thứ tự quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Trường hợp có nhiều người có thành tích như nhau (sau khi xét theo quy định tại khoản 1, 2 Điều này) thì thực hiện thứ tự ưu tiên như sau: a) Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động chưa được nâng bậc lương trước thời hạn. b) Cán bộ, công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thấp hơn. c) Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có hệ số lương thấp hơn. d) Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động kiêm nhiệm công tác đoàn thể. đ) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động là nữ. e) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có thời gian công tác nhiều năm hơn.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 7. Cấp độ thành tích và thời gian được nâng bậc lương trước thời hạn 1. Xét nâng bậc lương trước thời hạn 12 tháng đối với cá nhân đạt một trong các hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua theo thứ tự sau: a) Các loại Huân chương gồm: Huân chương Sao vàng, Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Độc lập các hạng, Huân chương Lao động các hạng, Huân chương Đại đoàn kết dân tộc, Huân
Chương I II TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Trách nhiệm thi hành 1. Các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, có trách nhiệm: a) Quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định theo phân cấp hiện hành nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của cơ quan, đơn vị; bảo đảm tỷ lệ theo quy định và số chỉ tiêu được cơ quan có thẩm quyền giao. b) Thông báo công khai danh sách những người được nâng bậc lương trước thời hạn trong cơ quan, đơn vị. c) Kiểm tra và giải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc trong việc thực hiện chế độ nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý. d) Định kỳ vào quý IV hằng năm, có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) số người thuộc tỷ lệ được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc và số người dư ra dưới 10 người của cơ quan, đơn vị mình ở năm sau liền kề. 2. Trách nhiệm của Sở Nội vụ a) Kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện nâng bậc lương trước thời hạn của cơ quan, địa phương, đơn vị; thẩm định chỉ tiêu, bảo đảm tỷ lệ % nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của các cơ quan, địa phương, đơn vị theo quy định. b) Quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định nâng bậc lương trước thời hạn theo quy định hiện hành, quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. c) Hằng năm, tổng hợp kết quả việc thực hiện chế độ nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan, đơn vị, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ theo quy định.
Chương I II TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp 1. Cấp độ thành tích Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện được tính tương đương thành tích quy định tại điểm b khoản 3
Chương I II TỔ CHỨC THỰC HIỆN