Mục lục - 16 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
Điều 3. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Nơi nhận: - Như điều 3; - Văn phòng Chính phủ (b/c); - Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; - Vụ pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Cục KTVBVQLXLVPHC - BTP; - TT. Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh; - CT, PCT UBND tỉnh; - VP Đoàn ĐB Quốc hội và HĐND tỉnh; - Cổng TTĐT Chính phủ; - Sở Tư pháp (tự kiểm tra); - LĐVP UBND tỉnh; - Cổng TTĐT tỉnh; - Phòng NN-XD; - Lưu: VT, L011202, KP472/12. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Văn Sử ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT [Đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau (Ban hành kèm theo Quyết định số 055 /2025/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau (sau đây gọi tắt là định mức kinh tế - kỹ thuật) quy định định mức lao động, định mức vật tư thiết bị, định mức chi phí khác để áp dụng lập, thẩm tra, thẩm định dự toán, thanh quyết toán các công trình đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty nhà nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các công việc về đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật 1. Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập; 2. Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động; 3. Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai; 4. Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính; 5. Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường; 6. Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; 7. Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; 8. Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT ngày 26/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Quy định về sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật 1. Định mức lao động Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Định mức lao động trực tiếp bao gồm: lao động kỹ thuật; lao động phục vụ (lao động phổ thông). a) Lao động kỹ thuật là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên ngành về tài nguyên và môi trường và các ngành nghề khác có liên quan theo quy định của pháp luật. Định mức lao động kỹ thuật là hao phí thời gian lao động kỹ thuật trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm (hoặc để thực hiện một bước công việc hoặc thực hiện một công việc cụ thể), bao gồm: lao động ngoại nghiệp và lao động nội nghiệp, thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. b) Lao động phục vụ (Lao động phổ thông) là người lao động được thuê mướn để thực hiện các công việc giản đơn như vận chuyển các thiết bị kèm theo máy chính, vật liệu, thông hướng tầm ngắm, liên hệ, dẫn đường, bảo vệ, phục vụ đo ngắm, đào bới mốc, rửa vật liệu; một số công việc đơn giản trong đo đạc, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính. 2. Nội dung của định mức lao động bao gồm: a) Định biên: Xác định cấp bậc, số lượng lao động kỹ thuật để thực hiện từng nội dung công việc theo quy định tại Thông tư số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính và Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường được quy định chung về các ngạch tương đương là kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV). b) Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc, đơn vị tính là công nhóm/ đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) đối với lao động kỹ thuật tính bằng 8 giờ làm việc; ngày công (ca) đối với lao động phổ thông tính bằng 8 giờ làm việc. Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó: - Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân). - Mẫu số là mức lao động phổ thông, tính theo công cá nhân. Mức lao động kỹ thuật ngừng nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính thêm 0,25 mức ngoại nghiệp quy định tại các bảng định mức. 3. Định mức vật tư và thiết bị a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu và định mức sử dụng dụng cụ (công cụ, dụng cụ), thiết bị (máy móc). - Định mức sử dụng vật liệu: Là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc); - Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: Là số ca người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc). b) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị: Là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị. - Thời hạn sử dụng dụng cụ: Đơn vị tính là tháng; - Thời hạn sử dụng thiết bị: Thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính. c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 8 giờ làm việc trong 01 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị. - Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau: + Mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 8 giờ/ca x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt. d) Mức cho các dụng cụ nhỏ, phụ có giá trị thấp chưa được quy định trong các bảng định mức dụng cụ được tính bằng 5% mức dụng cụ tại bảng định mức dụng cụ. đ) Mức vật liệu nhỏ nhặt và hao hụt có giá trị thấp chưa được quy định trong các bảng định mức vật liệu và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu tại bảng định mức vật liệu. Riêng mức vật liệu cho công việc đổ mốc địa chính được tính thêm 5% hao hụt vật liệu do vận chuyển và khi thi công. 4. Các định mức chi phí khác - Chi phí quản lý chung được xác định theo tỷ lệ (%) trên chi phí trực tiếp của nhiệm vụ, dự án: tính bằng 15% chi phí nội nghiệp và 20% chi phí ngoại nghiệp. - Chi phí khảo sát lập nhiệm vụ, dự án được tính bằng 1,6% chi phí trực tiếp của nhiệm vụ, dự án. - Chi phí kiểm tra, nghiệm thu nhiệm vụ, dự án được xác định theo tỷ lệ (%) trên chi phí thực hiện nhiệm vụ, dự án (gồm: chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung): tính bằng 4% chi phí nội nghiệp, 5% chi phí ngoại nghiệp. - Các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ dự án (như chi phí thu thập thông tin, mua tài liệu, số liệu, chi phí tổ chức đấu thầu…) được tính theo khối lượng thực tế thực hiện và chế độ chi tiêu theo quy định hiện hành.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Quy định viết tắt Nội dung viết tắt Viết tắt Bản đồ địa chính BĐĐC Công suất C/suất Định mức ĐM Đơn vị tính ĐVT Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất GCN Hồ sơ địa chính HSĐC Cơ sở dữ liệu địa chính CSDLĐC Kiểm tra nghiệm thu KTNT Kỹ sư KS Kỹ thuật viên KTV Loại khó khăn KK Người sử dụng đất NSDĐ Quyền sử dụng đất QSDĐ Sổ địa chính Sổ ĐC Sổ mục kê đất đai Sổ MK Ủy ban nhân dân UBND Nông nghiệp và Môi trường NNMT Văn phòng Đăng ký đất đai VPĐK Nhân viên NV
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Quy định về đơn vị tính trong định mức 1. Kích thước, diện tích mảnh bản đồ địa chính tính định mức xác định theo khung trong mảnh bản đồ theo quy định chia mảnh trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000. 2. Diện tích theo khung trong một mảnh bản đồ địa chính trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 như sau: BĐĐC tỷ lệ Diện tích 01 mảnh BĐĐC (dm 2 ) Diện tích 01 mảnh BĐĐC tương ứng trên thực địa (ha) 1/200 25 1,00 1/500 25 6,25 1/1000 25 25,00 1/2000 25 100,00 1/5000 36 900,00 1/10000 144 3600,00
Chương II ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ Mục 1 ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Điều 7. Lưới địa chính 1. Nội dung công việc lập lưới địa chính gồm: a) Chọn vị trí điểm, chôn mốc: Chuẩn bị, xác định vị trí điểm ở thực địa, liên hệ xin phép đất đặt mốc, thông hướng, đổ mốc, chôn mốc, vẽ ghi chú điểm, kiểm tra, giao nộp, bàn giao mốc cho địa phương, di chuyển. b) Xây tường vây; c) Tiếp điểm: Chuẩn bị, tìm điểm ở thực địa, kiểm tra, chỉnh lý ghi chú điểm và thông hướng, di chuyển; d) Đo ngắm: Chuẩn bị, kiểm nghiệm thiết bị, đo ngắm, tính toán, kiểm tra, di chuyển; đ) Tính toán bình sai: Chuẩn bị, kiểm tra số đo, tính toán bình sai, biên tập thành quả; e) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu. 2. Phân loại khó khăn a) KK1: Khu vực đồng bằng, ít cây; giao thông thuận tiện. b) KK2: Khu vực đồng bằng nhiều cây; khu vực đồi thưa cây vùng hòn, đảo; giao thông tương đối thuận tiện. c) KK3: Vùng có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ 50m đến 200m, vùng đồng lầy, vùng đồng bằng dân cư đông, nhiều sông, kênh, rạch; giao thông không thuận tiện. d) KK4: Vùng có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ 200m đến 800m; Vùng thủy triều, sình lầy, đầm lầy, thụt sâu, khu vực đông dân cư phải đo đêm, nhiều ngõ, hẻm cụt; giao thông khó khăn. đ) KK5: Vùng có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh trên 800m, giao thông rất khó khăn. Phạm vi khu vực để phân loại khó khăn được xác định theo ranh giới khu vực dự kiến đo vẽ thành lập bản đồ địa chính hoặc xác định theo phạm vi từng mảnh bản đồ địa hình dùng để thiết kế đồ hình lưới địa chính. 3. Định mức công lao động Bảng 1 TT Nội dung công việc Định biên KK Định mức (Công nhóm/điểm) 1 Chọn vị trí điểm, chôn mốc Nhóm 4 (3KS3, 1NV3) 1 2 3 4 5 2 Xây tường vây Nhóm 3 (2KS2,1NV3) 1 2 3 4 5 3 Tiếp điểm Nhóm 4 (3KS3,1NV3) 1 2 3 4 5 4 Đo ngắm Nhóm 5 (2KS2, 2KS3, 1NV3) 1 2 3 4 5 5 Tính toán bình sai Nhóm 2 (1KS2, 1KS3) 1-3 0,80 6 Phục vụ KTNT Nhóm 5 (2KS2, 2KS3, 1NV3) 1-5 0,18 Ghi chú: (1) Mức cho công việc tiếp điểm không có tường vây được tính bằng 1,25 mức quy định tại Mục 3, Bảng 1. (2) Trường hợp đo độ cao lượng giác mức đo ngắm tính bằng 0,10 mức quy định tại Mục 4, Bảng 1, mức tính toán là 0,05 công nhóm 2 (1KS2, 1KS3) cho 1 điểm. (3) Trường hợp chọn vị trí điểm, chôn mốc địa chính trên hè phố (có xây hố, nắp đậy) mức được tính bằng 1,20 mức quy định tại Mục 1, Bảng 1. (4) Trường hợp đo đạc mốc ranh giới sử dụng đất của các công ty lâm nghiệp thì không tính nội dung xây tường vây quy định tại Mục 2, Bảng 1. Mức công việc tiếp điểm được tính bằng bằng 1,25 mức quy định tại Mục 3, Bảng 1. (5) Căn cứ theo từng nhiệm vụ cụ thể, lập và phê duyệt chi phí phục vụ kiểm tra, nghiệm thu theo quy định. 4. Dụng cụ a) Chọn điểm, chôn mốc; xây tường vây; tiếp điểm; đo ngắm Định mức dụng cụ cho nội dung công việc này được quy định theo Bảng 2 dưới đây: Bảng 2 TT Danh mục ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức (Ca/điểm) Chọn vị trí điểm, chôn mốc Xây tường vây Tiếp điểm Đo ngắm 1 Áo rét BHLĐ Cái 18 3,35 2,59 0,65 2,02 2 Áo mưa bạt Cái 12 3,35 2,59 0,65 2,02 3 Ba lô Cái 18 8,93 6,91 1,31 4,04 4 Bộ đồ nề Bộ 24 0,21 0,65 5 Bộ khắc chữ Bộ 24 0,07 0,22 6 Cờ hiệu nhỏ Cái 12 0,14 0,10 7 Cuốc bàn Cái 12 0,07 0,22 0,10 8 Dao phát cây Cái 12 0,28 0,22 0,04 0,10 9 Giày cao cổ Đôi 12 8,93 6,91 1,31 4,04 10 Hòm đựng dụng cụ Cái 48 0,20 11 Mũ cứng Cái 12 8,93 6,91 1,31 4,04 12 Nilon gói tài liệu Tấm 9 0,28 0,22 0,04 0,10 13 Ống đựng bản đồ Cái 24 1,67 0,25 0,60 14 Ống nhòm Cái 60 0,28 0,04 15 Quần áo BHLĐ Bộ 9 8,93 6,91 1,31 4,04 16 Quy phạm Quyển 60 0,28 0,22 0,04 0,10 17 Tất sợi Đôi 48 8,93 6,91 1,31 4,04 18 Thước đo độ Cái 60 0,07 19 Thước thép cuộn 2m Cái 12 0,28 0,22 0,04 0,10 20 Xẻng Cái 12 0,07 0,22 21 Xô tôn đựng nước Cái 12 0,21 0,22 22 Bi đông nhựa Cái 12 8,93 3,22 23 Đèn pin Cái 12 0,33 0,15 24 Găng tay bạt Đôi 6 8,93 3,22 25 Máy tính tay Cái 36 0,31 26 Nilon che máy 5m Tấm 9 27 Ô che máy Cái 24 28 Thước cuộn vải 50m Cái 36 0,33 29 Túi đựng tài liệu Cái 12 1,80 30 Bảng ngắm Cái 12 0,33 31 Ẩm kế Cái 48 0,01 32 Nhiệt kế Cái 48 0,01 33 Áp kế Cái 48 0,01 Ghi chú: (1) Mức trên tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 3. (2) Mức dụng cụ tìm điểm không có tường vây tính bằng 0,50 mức tiếp điểm. Mức tìm điểm có tường vây tính bằng 0,75 mức tiếp điểm. (3) Mức dụng cụ đo ngắm độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức dụng cụ đo ngắm. (4) Mức dụng cụ chọn điểm, chôn mốc trên hè phố (có xây hố ga và nắp đậy) tính bằng 1,20 mức chọn điểm, chôn mốc Bảng 3. Bảng 3 Khó khăn Chọn vị trí điểm, chôn mốc Xây tường vây Tiếp điểm Đo ngắm 1 0,60 0,65 0,65 0,55 2 0,72 0,78 0,78 0,66 3 0,94 1,01 1,01 0,86 4 1,22 1,32 1,32 1,12 5 1,58 1,71 1,71 1,45 b) Tính toán bình sai Định mức dụng cụ cho nội dung công việc này được quy định theo Bảng 4 dưới đây: Bảng 4 TT Danh mục ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức 04 (Ca/điểm) 1 Áo rét BHLĐ Cái 18 0,43 2 Ba lô Cái 18 1,15 3 Hòm sắt đựng tài liệu Cái 48 0,43 4 Quần áo BHLĐ Bộ 9 1,15 5 Quy phạm Quyển 60 0,07 6 Tất sợi Đôi 48 1,15 7 Túi đựng tài liệu Cái 12 0,43 8 Máy in laser A4 0,5kW Cái 72 0,001 9 Điện kW 0,36 10 Bi đông nhựa Cái 12 1,15 11 Đèn điện 100W Bộ 36 0,32 5. Thiết bị: Định mức thiết bị cho nội dung công việc này được quy định theo Bảng 5 dưới đây: Bảng 5 TT Danh mục ĐVT Số lượng Định mức (ca/điểm) KK1 KK2 KK3 KK4 KK5 1 Chọn điểm, chôn mốc Ô tô 9 - 12 chỗ Cái 1 0,18 0,23 0,27 0,34 0,36 2 Xây tường vây Ô tô 9 - 12 chỗ Cái 1 0,18 0,18 0,22 0,26 0,29 3 Tiếp điểm Ô tô 9 - 12 chỗ Cái 1 0,18 0,23 0,27 0,34 0,36 4 Đo ngắm Toàn đạc điện tử Bộ 1 0,33 0,50 0,60 0,82 1,09 Sổ điện tử Cái 1 0,33 0,50 0,60 0,82 1,09 Bộ đàm Cái 2 0,07 0,07 0,07 0,07 0,07 5 Tính toán Máy vi tính xách tay Cái 1 0,22 0,22 0,22 0,22 0,22 Ghi chú: (1) Mức thiết bị đo ngắm độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức thiết bị đo ngắm tại Bảng 5. (2) Mức thiết bị tính toán kết quả đo độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức thiết bị tính toán tại Bảng 5. 6. Vật liệu a) Chọn vị trí điểm, chôn mốc; xây tường vây; tiếp điểm; đo ngắm: Được quy định theo Bảng 6 dưới đây: Bảng 6 TT Danh mục ĐVT Định mức (tính cho 1 điểm) Chọn điểm, chôn mốc Xây tường vây Tiếp điểm Đo ngắm 1 Bản đồ địa hình Tờ 0,05 0,05 0,05 0,05 2 Băng dính loại vừa Cuộn 0,10 0,01 0,10 0,10 3 Biên bản bàn giao sản phẩm Tờ 2,00 2,00 4 Giấy A0 loại 100g/m2 Tờ 0,02 5 Ghi chú điểm tọa độ cũ Bộ 1,00 6 Ghi chú điểm độ cao cũ Bộ 1,00 7 Ghi chú điểm tọa độ mới Bộ 2,00 8 Giấy A4 Ram 0,01 0,01 0,01 9 Sơn đỏ Kg 0,001 10 Sổ kiểm nghiệm máy Quyển 0,20 11 Sổ đo góc Quyển 0,15 12 Sổ đo cạnh Quyển 0,20 13 Sổ đo thiên đỉnh Quyển 0,0 14 Sổ ghi chép Quyển 0,05 0,05 0,05 15 Xi măng Kg 39,00 107,00 16 Cát m 3 0,04 0,14 17 Đá dăm m 3 0,002 0,28 18 Dấu sứ Cái 1 19 Gỗ cốp pha m 3 0,002 0,003 20 Đinh Kg 0,05 21 Sắt 10 Kg 0,93 22 Xăng Lít 3,00 7,00 3,00 23 Dầu nhờn Lít 0,15 0,35 0,15 24 Mực đen Lọ 0,03 0,03 0,03 0,03 25 Pin đèn Đôi 0,50 0,20 0,20 0,20 Ghi chú: Trường hợp chôn mốc địa chính cần phải chống lún thì thêm mức cọc chống lún là 9 cọc/điểm; Trường hợp không chôn mốc thì không tính xi măng, cát, đá dăm. b) Tính toán, bình sai Bảng 7 TT Danh mục ĐVT Định mức (tính cho 1 điểm) 1 Bảng tổng hợp thành quả Tờ 0,30 2 Bảng tính toán Tờ 0,30 3 Bìa đóng sổ Cái 0,10 4 Biên bản bàn giao sản phẩm Tờ 0,30 5 Giấy Kroky Tờ 0,03 6 Giấy A4 Ram 0,01 7 Mực in laser Hộp 0,001 8 Sổ ghi chép Quyển 0,05 9 Số liệu tọa độ điểm gốc Điểm 0,10 10 Số liệu độ cao điểm gốc Điểm 0,10 11 Mực đen Lọ 0,03 12 Pin đèn Đôi 0,30
Chương II ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ Mục 1 ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Điều 8. Đo đạc thành lập bản đồ địa chính 1. Nội dung công việc ngoại nghiệp a) Công tác chuẩn bị: Triển khai công tác đo đạc; chuẩn bị vật tư, tài liệu; kiểm nghiệm thiết bị; xác định ranh giới hành chính xã, phường ngoài thực địa với UBND xã, phường (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã); thu thập, sao các tài liệu có liên quan đến hiện trạng sử dụng đất của địa phương, của chủ sử dụng đất; b) Lập lưới khống chế đo vẽ: Tìm điểm lưới cấp trên ngoài thực địa; thiết kế, chọn vị trí điểm, đóng cọc (hoặc chôn mốc), thông hướng; đo nối; tính toán; c) Xác định ranh giới thửa đất trên thực địa: đánh dấu các đỉnh thửa đất tại thực địa (tại nơi có đường ranh giới trên công trình, địa vật kiên cố tồn tại lâu dài) hoặc đóng cọc bê tông hoặc cọc gỗ hoặc đinh sắt theo kết quả xác định ranh giới thửa đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3
Chương II ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ Mục 1 ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Điều 13. Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT, xác định tên chủ sử dụng đất, đối tượng sử dụng đất, mục đích sử dụng đất (loại đất), lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất; d) Đo đạc chi tiết ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan: - Đo đạc ranh giới thửa đất trên thực địa theo đỉnh thửa và ranh giới thửa đất đã được xác định theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3
Chương II ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ Mục 1 ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Điều 13. Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT; Đo đạc chi tiết ranh giới chiếm đất của đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất theo đường ranh giới thực tế đang quản lý đã được xác định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2
Chương II ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ Mục 1 ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Điều 13. Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT; - Đo đạc các đối tượng địa lý có liên quan, gồm: Đo đạc chi tiết mốc địa giới, đường địa giới các cấp gồm đo đạc vị trí mốc quốc giới, mốc địa giới đơn vị hành chính và mép nước biển thấp nhất tại thời điểm đo đạc đối với khu đo tiếp giáp biển; - Đo đạc chi tiết nhà ở, công trình xây dựng khác theo phạm vi chiếm đất của nhà ở, công trình xây dựng khác đã xác định (nếu cần). Lập sổ nhật ký trạm đo theo mẫu quy định tại Phụ lục số 10 kèm theo Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT. đ) Đối soát, kiểm tra: Đối soát hình thể, đối tượng sử dụng đất, mục đích sử dụng đất (loại đất); e) Giao nhận Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất: Giao Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất cho người sử dụng đất, người quản lý đất; phát mẫu đơn và hướng dẫn kê khai, lập hồ sơ đăng ký đất đai; kiểm tra, hoàn thiện kết quả đo đạc nếu có phát hiện sai sót; g) Phục vụ kiểm tra, nghiệm thu ngoại nghiệp: Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, trang thiết bị và nhân công phục vụ đơn vị kiểm tra nghiệm thu ngoại nghiệp. 2. Nội dung công việc Nội nghiệp a) Biên tập bản đồ địa chính: biên tập nhãn thửa; biên tập mảnh bản đồ, đánh số tờ bản đồ, định dạng tệp tin bản đồ địa chính dạng số; tính diện tích cho tất cả các thửa đất; lập bản tổng hợp diện tích, số thửa và số người sử dụng đất, người quản lý đất; rà soát, hoàn thiện, nghiệm thu bản đồ địa chính cấp đơn vị thi công, kiểm tra sản phẩm cấp chủ đầu tư. b) Lập Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất. c) Công khai bản đồ địa chính. d) Hoàn thiện bản đồ địa chính. đ) Lập sổ mục kê đất đai phạm vi khu đo theo quy định tại
Chương II ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ Mục 1 ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Điều 21. Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT. e) In sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính gồm sản phẩm chính và sản phẩm trung gian. g) Trình ký xác nhận hồ sơ: Lấy xác nhận của các cấp vào sản phẩm đo đạc bản đồ địa chính theo quy định. h) Giao nộp sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính: Giao nộp sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính theo quy định tại
Chương II ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ Mục 1 ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH