Mục lục - 12 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2025 và bãi bỏ Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành Nội quy mẫu về chợ; Quyết định số 22/2025/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành Quy định phân cấp quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Quyết định số 17/2020/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang sửa đổi một số điều của Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Điều 3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Vụ Pháp luật - Văn phòng Chính phủ; - Vụ Pháp chế - Bộ Công Thương; - Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp; - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; - Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; - Văn phòng UBND tỉnh: LĐVP, KTN, THĐT, KTTH, TTTT tỉnh (đăng công báo); - Lưu: VT, KTTH. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Phạm Văn Thịnh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUY ĐỊNH Về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (Ban hành kèm theo Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định chi tiết một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh bao gồm: phân hạng, phân loại chợ; phân công, phân cấp quản lý chợ; nội quy chợ; quản lý điểm kinh doanh tại chợ; xóa bỏ điểm kinh doanh tự phát; quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ và trách nhiệm của các cơ quan liên quan đến hoạt động phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Công an tỉnh. 3. Ủy ban nhân dân các phường, xã (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã). 4. Tổ chức quản lý chợ. 5. Các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Phân hạng, phân loại chợ 1. Các chợ trên địa bàn tỉnh thực hiện phân hạng, phân loại theo quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nghị định số 60/2024/NĐ-CP Về phát triển và quản lý chợ. 2. Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện rà soát, công bố việc phân hạng, phân loại chợ trên địa bàn theo quy định tại điểm a khoản 8
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 38. Nghị định số 60/2024/NĐ-CP. Khi có thay đổi về công năng, quy mô chợ, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định công bố điều chỉnh hạng, loại chợ và gửi văn bản đến Sở Công Thương để phối hợp quản lý, theo dõi.
Chương IV Quyết định này. 2. Thực hiện quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ đối với các chợ dân sinh trên địa bàn do nhà nước đầu tư, quản lý (gọi là tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp xã quản lý). 3. Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp xã quản lý. 4. Phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp xã quản lý. 5. Quyết định việc thu hồi đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp xã quản lý. 6. Quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp xã quản lý. 7. Quyết định việc thanh lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp xã quản lý. 8. Quyết định xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp tỉnh quản lý. 9. Tiếp nhận phương án khai thác, bố trí, sắp xếp khu vực kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ và Nội quy chợ của Tổ chức quản lý chợ đối với chợ trên địa bàn. 10. Trình tự, thủ tục thực hiện khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều này được quy định tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này. 11. Phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan liên quan xây dựng Kế hoạch phát triển chợ theo giai đoạn trên địa bàn tỉnh. 12. Tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật và chính sách về phát triển, quản lý chợ và giải quyết các vấn đề liên quan đến vướng mắc, khiếu nại, tranh chấp, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động kinh doanh của các chợ trên địa bàn. 13. Chủ trì kiểm tra việc thực hiện quy định pháp luật về đất đai và môi trường trong hoạt động quản lý, kinh doanh và khai thác chợ theo thẩm quyền. 14. Tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động của các chợ trên địa bàn quản lý theo quy định.
Điều 106. Luật Quản lý, sử dụng tài sản công) có văn bản kèm theo hồ sơ về tài sản theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 3 phần này gửi về Sở Công Thương. b) Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, Sở Công Thương gửi văn bản ấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan. c) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị tham gia ý kiến, các cơ quan, đơn vị liên quan có văn bản tham gia ý kiến gửi về Sở Công Thương. d) Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan, Sở Công Thương trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định giao tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị giao tài sản chưa phù hợp. đ) Trong thời hạn không quá 30 ngày kể nhận được hồ sơ theo quy định tại khoản 3 phần này của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị giao tài sản không phù hợp. e) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ của Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan thực hiện việc bàn giao, tiếp nhận tài sản. Việc bàn giao, tiếp nhận tài sản phải được lập thành biên bản theo Mẫu số 05 Phụ lục I Nghị định 60/2024/NĐ-CP. 2. Cách thức thực hiện Thực hiện thông qua phần mềm Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh. 3. Hồ sơ a) Tờ trình của chủ đầu tư dự án/đơn vị chủ trì quản lý tài sản về việc giao tài sản cho đối tượng quản lý. b) Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng. c) Văn bản đề nghị được giao tài sản. d) Danh mục tài sản đề nghị giao (tên tài sản, địa chỉ, loại hình công trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, số điểm kinh doanh tại chợ, giá trị tài sản, đánh giá tình trạng tài sản - nếu có). đ) Biên bản nghiệm thu đưa tài sản vào sử dụng (đối với tài sản được đầu tư xây dựng mới). e) Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân (đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định tại
Chương IV Quyết định này. 2. Thực hiện quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ đối với các chợ dân sinh trên địa bàn do nhà nước đầu tư, quản lý (gọi là tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp xã quản lý). 3. Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp xã quản lý. 4. Phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp xã quản lý. 5. Quyết định việc thu hồi đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp xã quản lý. 6. Quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp xã quản lý. 7. Quyết định việc thanh lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp xã quản lý. 8. Quyết định xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp tỉnh quản lý. 9. Tiếp nhận phương án khai thác, bố trí, sắp xếp khu vực kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ và Nội quy chợ của Tổ chức quản lý chợ đối với chợ trên địa bàn. 10. Trình tự, thủ tục thực hiện khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều này được quy định tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này. 11. Phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan liên quan xây dựng Kế hoạch phát triển chợ theo giai đoạn trên địa bàn tỉnh. 12. Tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật và chính sách về phát triển, quản lý chợ và giải quyết các vấn đề liên quan đến vướng mắc, khiếu nại, tranh chấp, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động kinh doanh của các chợ trên địa bàn. 13. Chủ trì kiểm tra việc thực hiện quy định pháp luật về đất đai và môi trường trong hoạt động quản lý, kinh doanh và khai thác chợ theo thẩm quyền. 14. Tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động của các chợ trên địa bàn quản lý theo quy định.
Điều 106. Luật Quản lý, sử dụng tài sản công). g) Hồ sơ hoàn công (đối với công trình đầu tư xây dựng mới) h) Giấy tờ khác có liên quan (nếu có) theo quy định tại Điều 17, Nghị định 60/2024/NĐ-CP i) Tờ trình của Sở Công Thương đề nghị giao tài sản cho đối tượng quản lý. k) Dự thảo Quyết định giao tài sản V. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN CHO THUÊ QUYỀN KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CHỢ 1. Trình tự thực hiện a) Đơn vị được giao quản lý tài sản lập Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản (gọi tắt là Đề án cho thuê) và có văn bản gửi Sở Công Thương kèm theo Đề án cho thuê (trong trường hợp đối tượng được giao quản lý tài sản không phải là Sở Công Thương). b) Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, Sở Công Thương gửi văn bản lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan, đơn vị liên quan. c) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị tham gia ý kiến, các cơ quan, đơn vị liên quan có văn bản tham gia ý kiến thẩm định gửi về Sở Công Thương. d) Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định của các cơ quan, đơn vị liên quan, Sở Công Thương trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt Đề án cho thuê hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị phê duyệt Đề án chưa phù hợp. đ) Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 phần này của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt Đề án cho thuê hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị phê duyệt Đề án cho thuê không phù hợp. 2. Cách thức thực hiện Thực hiện thông qua phần mềm Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh. 3. Hồ sơ a) Văn bản của đối tượng được giao quản lý tài sản kèm theo Đề án cho thuê theo mẫu số 04A Phụ lục I Nghị định số 60/2024/NĐ-CP. b) Tờ trình của Sở Công Thương về việc đề nghị phê duyệt Đề án cho thuê. c) Dự thảo Quyết định phê duyệt Đề án cho thuê. VI. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC PHÊ DUYỆT QUYẾT ĐỊNH THU HỒI ĐỐI VỚI TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CHỢ 1. Trình tự thực hiện a) Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản lập hồ sơ đề nghị thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng chợ (gọi tắt là thu hồi tài sản) theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 phần này gửi Sở Công Thương. b) Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 1 phần này, Sở Công Thương gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan. c) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị tham gia ý kiến, các cơ quan, đơn vị liên quan có văn bản tham gia ý kiến gửi về Sở Công Thương. d) Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan, Sở Công Thương trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt Quyết định thu hồi hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thu hồi tài sản chưa phù hợp. đ) Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 phần này của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt Quyết định thu hồi hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thu hồi tài sản không phù hợp. 2. Cách thức thực hiện Thực hiện thông qua phần mềm Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh. 3. Hồ sơ a) Văn bản đề nghị thu hồi tài sản của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản (trong đó xác định cụ thể tài sản thu hồi thuộc trường hợp nào theo quy định tại các điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 1
Chương IV Quyết định này. 2. Thực hiện quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ đối với các chợ dân sinh trên địa bàn do nhà nước đầu tư, quản lý (gọi là tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp xã quản lý). 3. Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp xã quản lý. 4. Phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp xã quản lý. 5. Quyết định việc thu hồi đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp xã quản lý. 6. Quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp xã quản lý. 7. Quyết định việc thanh lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp xã quản lý. 8. Quyết định xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp tỉnh quản lý. 9. Tiếp nhận phương án khai thác, bố trí, sắp xếp khu vực kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ và Nội quy chợ của Tổ chức quản lý chợ đối với chợ trên địa bàn. 10. Trình tự, thủ tục thực hiện khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều này được quy định tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này. 11. Phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan liên quan xây dựng Kế hoạch phát triển chợ theo giai đoạn trên địa bàn tỉnh. 12. Tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật và chính sách về phát triển, quản lý chợ và giải quyết các vấn đề liên quan đến vướng mắc, khiếu nại, tranh chấp, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động kinh doanh của các chợ trên địa bàn. 13. Chủ trì kiểm tra việc thực hiện quy định pháp luật về đất đai và môi trường trong hoạt động quản lý, kinh doanh và khai thác chợ theo thẩm quyền. 14. Tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động của các chợ trên địa bàn quản lý theo quy định.
Điều 106. Luật Quản lý, sử dụng tài sản công) có văn bản kèm theo hồ sơ về tài sản (điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 3 phần này) gửi về Phòng Kinh tế xã hoặc Phòng Kinh tế hạ tầng đô thị phường (gọi tắt là Phòng Kinh tế cấp xã). b) Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, Phòng Kinh tế cấp xã gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan. c) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị tham gia ý kiến, các cơ quan, đơn vị liên quan có văn bản tham gia ý kiến gửi về Phòng Kinh tê cấp xã. d) Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan, Phòng Kinh tế câp xã trình Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định giao tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị giao tài sản chưa phù hợp. đ) Trong thời hạn không quá 30 ngày kể nhận được hồ sơ theo quy định tại khoản 3 phần này của Phòng Kinh tế cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị giao tài sản không phù hợp. e) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ của Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan thực hiện việc bàn giao, tiếp nhận tài sản. Việc bàn giao, tiếp nhận tài sản phải được lập thành biên bản theo Mẫu số 05 Phụ lục I Nghị định 60/2024/NĐ-CP. 2. Cách thức thực hiện Thực hiện thông qua phần mềm Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Bắc Ninh. 3. Hồ sơ a) Tờ trình của chủ đầu tư dự án/đơn vị chủ trì quản lý tài sản về việc giao tài sản cho đối tượng quản lý. b) Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng. c) Văn bản đề nghị được giao tài sản. d) Danh mục tài sản đề nghị giao (tên tài sản, địa chỉ, loại hình công trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, số điểm kinh doanh tại chợ, giá trị tài sản, đánh giá tình trạng tài sản - nếu có). đ) Biên bản nghiệm thu đưa tài sản vào sử dụng (đối với tài sản được đầu tư xây dựng mới). e) Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân (đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định tại
Chương IV Quyết định này. 2. Thực hiện quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ đối với các chợ dân sinh trên địa bàn do nhà nước đầu tư, quản lý (gọi là tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp xã quản lý). 3. Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp xã quản lý. 4. Phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp xã quản lý. 5. Quyết định việc thu hồi đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp xã quản lý. 6. Quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp xã quản lý. 7. Quyết định việc thanh lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp xã quản lý. 8. Quyết định xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp tỉnh quản lý. 9. Tiếp nhận phương án khai thác, bố trí, sắp xếp khu vực kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ và Nội quy chợ của Tổ chức quản lý chợ đối với chợ trên địa bàn. 10. Trình tự, thủ tục thực hiện khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều này được quy định tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này. 11. Phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan liên quan xây dựng Kế hoạch phát triển chợ theo giai đoạn trên địa bàn tỉnh. 12. Tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật và chính sách về phát triển, quản lý chợ và giải quyết các vấn đề liên quan đến vướng mắc, khiếu nại, tranh chấp, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động kinh doanh của các chợ trên địa bàn. 13. Chủ trì kiểm tra việc thực hiện quy định pháp luật về đất đai và môi trường trong hoạt động quản lý, kinh doanh và khai thác chợ theo thẩm quyền. 14. Tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động của các chợ trên địa bàn quản lý theo quy định.