Điều 4. Quy định cụ thể mức chi Stt Nội dung Đơn vị tính Mức chi (nghìn đồng) Mức chi (nghìn đồng) Cấp tỉnh Cấp xã 1 Chi tổ chức hội nghị Chi tổ chức hội nghị Chi tổ chức hội nghị Chi tổ chức hội nghị - Chi khoán Hội nghị cử tri, hội nghị tiếp xúc cử tri, vận động bầu cử đối với những người ứng cử đại biểu Quốc hội và đại biểu hội đồng nhân dân các cấp. cuộc 2.000 2.000 - Hội nghị triển khai công tác bầu cử, hội nghị trực tuyến, hội nghị hiệp thương, hội nghị tập huấn, hội nghị giao ban, hội nghị tổng kết khen thưởng. Thực hiện theo quy định tại
Nghị quyết số 13/2025/NQ-HĐND ngày 08 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng Quy định mức chi công tác phí, mức chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan đảng cộng sản Việt Nam, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, mặt trận tổ quốc Việt Nam các cấp sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Chi cho báo cáo viên Hội nghị tập huấn thực hiện theo quy định tại
Nghị quyết số 13/2025/NQ-HĐND. Thực hiện theo quy định tại
Nghị quyết số 13/2025/NQ-HĐND ngày 08 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng Quy định mức chi công tác phí, mức chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan đảng cộng sản Việt Nam, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, mặt trận tổ quốc Việt Nam các cấp sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Chi cho báo cáo viên Hội nghị tập huấn thực hiện theo quy định tại
Nghị quyết số 13/2025/NQ-HĐND. Thực hiện theo quy định tại
Nghị quyết số 13/2025/NQ-HĐND ngày 08 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng Quy định mức chi công tác phí, mức chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan đảng cộng sản Việt Nam, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, mặt trận tổ quốc Việt Nam các cấp sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Chi cho báo cáo viên Hội nghị tập huấn thực hiện theo quy định tại
Nghị quyết số 13/2025/NQ-HĐND. 2 Chi bồi dưỡng các cuộc họp (trừ các đối tượng đã hưởng khoán tháng): Chi bồi dưỡng các cuộc họp (trừ các đối tượng đã hưởng khoán tháng): Chi bồi dưỡng các cuộc họp (trừ các đối tượng đã hưởng khoán tháng): Chi bồi dưỡng các cuộc họp (trừ các đối tượng đã hưởng khoán tháng): - Các đối tượng phục vụ tại các cuộc họp của Ban chỉ đạo, Ủy ban bầu cử, các Tiểu ban của Ủy ban bầu cử. Người/ buổi 100 70 - Chi bồi dưỡng các cuộc họp khác liên quan đến công tác bầu cử: Người/ buổi + Chủ trì cuộc họp 200 150 + Thành viên tham dự cuộc họp 150 100 + Các đối tượng phục vụ 80 50 3 Chi cho công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát bầu cử: Chi cho công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát bầu cử: Chi cho công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát bầu cử: Chi cho công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát bầu cử: 3.1 Chi thanh toán công tác phí: Mức chi thực hiện theo quy định tại
Nghị quyết số 13/2025/NQ-HĐND. Mức chi thực hiện theo quy định tại
Nghị quyết số 13/2025/NQ-HĐND. Mức chi thực hiện theo quy định tại
Nghị quyết số 13/2025/NQ-HĐND. 3.2 Chi xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát Chi xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát Chi xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát Chi xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát Báo cáo tổng hợp kết quả của từng đoàn công tác; báo cáo tổng hợp kết quả của đợt kiểm tra, giám sát (Tính cho sản phẩm cuối cùng, bao gồm tiếp thu, chỉnh lý). Báo cáo 2.000 1.200 Báo cáo tổng hợp kết quả các đợt kiểm tra, giám sát trình Ủy ban bầu cử các cấp (Tính cho sản phẩm cuối cùng, bao gồm tiếp thu, chỉnh lý). Báo cáo 2.500 1.300 4 Chi xây dựng các văn bản hướng dẫn phục vụ công tác bầu cử; các báo cáo, văn bản liên quan đến công tác bầu cử: Chi xây dựng các văn bản hướng dẫn phục vụ công tác bầu cử; các báo cáo, văn bản liên quan đến công tác bầu cử: Chi xây dựng các văn bản hướng dẫn phục vụ công tác bầu cử; các báo cáo, văn bản liên quan đến công tác bầu cử: Chi xây dựng các văn bản hướng dẫn phục vụ công tác bầu cử; các báo cáo, văn bản liên quan đến công tác bầu cử: 4.1 Chi xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về bầu cử. Thực hiện theo
Nghị quyết số 49/2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2023 của HĐND tỉnh Quy định định mức phân bổ kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Thực hiện theo
Nghị quyết số 49/2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2023 của HĐND tỉnh Quy định định mức phân bổ kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. 4.2 Chi xây dựng các văn bản ngoài phạm vi điều chỉnh của
Nghị quyết số 49/2023/NQ-HĐND liên quan đến công tác bầu cử, có phạm vi toàn tỉnh hoặc toàn xã do Ban chỉ đạo và Ủy ban bầu cử các cấp, Sở Nội vụ, Phòng Văn hóa - Xã hội, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp ban hành (gồm: Kế hoạch, văn bản chuyên môn hướng dẫn công tác bầu cử, báo cáo tổng kết cuộc bầu cử trong toàn tỉnh, xã) (Tính cho sản phẩm cuối cùng, bao gồm tiếp thu, chỉnh lý. văn bản 1.500 1.000 5 Chi bồi dưỡng, hỗ trợ cho những người trực tiếp phục vụ trong đợt bầu cử. Trường hợp một người kiêm nhiệm nhiều chức danh thì chỉ được hưởng mức hỗ trợ cao nhất: Chi bồi dưỡng, hỗ trợ cho những người trực tiếp phục vụ trong đợt bầu cử. Trường hợp một người kiêm nhiệm nhiều chức danh thì chỉ được hưởng mức hỗ trợ cao nhất: Chi bồi dưỡng, hỗ trợ cho những người trực tiếp phục vụ trong đợt bầu cử. Trường hợp một người kiêm nhiệm nhiều chức danh thì chỉ được hưởng mức hỗ trợ cao nhất: Chi bồi dưỡng, hỗ trợ cho những người trực tiếp phục vụ trong đợt bầu cử. Trường hợp một người kiêm nhiệm nhiều chức danh thì chỉ được hưởng mức hỗ trợ cao nhất: 5.1 Chi bồi dưỡng theo mức khoán đối với các đối tượng như sau (thời gian hưởng theo thực tế, tối đa cấp tỉnh không quá 5 tháng, cấp xã không quá 3 tháng. Thời điểm tính hưởng bồi dưỡng từ khi có Quyết định thành lập): Chi bồi dưỡng theo mức khoán đối với các đối tượng như sau (thời gian hưởng theo thực tế, tối đa cấp tỉnh không quá 5 tháng, cấp xã không quá 3 tháng. Thời điểm tính hưởng bồi dưỡng từ khi có Quyết định thành lập): Chi bồi dưỡng theo mức khoán đối với các đối tượng như sau (thời gian hưởng theo thực tế, tối đa cấp tỉnh không quá 5 tháng, cấp xã không quá 3 tháng. Thời điểm tính hưởng bồi dưỡng từ khi có Quyết định thành lập): Chi bồi dưỡng theo mức khoán đối với các đối tượng như sau (thời gian hưởng theo thực tế, tối đa cấp tỉnh không quá 5 tháng, cấp xã không quá 3 tháng. Thời điểm tính hưởng bồi dưỡng từ khi có Quyết định thành lập): - Trưởng Ban chỉ đạo bầu cử, Chủ tịch Ủy ban bầu cử. Người/ tháng 2.300 1.400 - Phó Trưởng ban chỉ đạo bầu cử, Phó Chủ tịch Ủy ban bầu cử, Trưởng Tiểu ban, Thư ký Ủy ban bầu cử. Người/ tháng 2.100 1.200 - Thành viên Ban chỉ đạo bầu cử, Thành viên Ủy ban bầu cử, Phó Trưởng Tiểu ban, Thành viên Tiểu ban, Tổ trưởng, Tổ phó Tổ giúp việc Ủy ban bầu cử. Người/ tháng 1.900 1.100 - Các thành viên Tổ giúp việc Ủy ban bầu cử . Người/ tháng 1.800 1.000 5.2 Bồi dưỡng đối với các đối tượng được huy động, trưng tập trực tiếp phục vụ công tác bầu cử (không bao gồm những ngày tham gia đoàn kiểm tra, giám sát; phục vụ trực tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo về bầu cử, ngày trước bầu cử và ngày bầu cử). Trường hợp thời gian huy động, trưng tập trực tiếp phục vụ công tác bầu cử cấp tỉnh lớn hơn 15 ngày, thực hiện chỉ bồi dưỡng theo mức chi tối đa: 2.400.000 đồng/người/tháng. Thời gian hưởng theo thực tế, tối đa cấp tỉnh không quá 3 tháng; cấp xã tối đa không quá 15 ngày. Danh sách đối tượng được hưởng chế độ chi bồi dưỡng theo các quyết định, văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt. Người/ ngày 160 160 - Riêng 2 ngày (ngày trước bầu cử và ngày bầu cử): chi bồi dưỡng đối với các lực lượng được huy động trực tiếp phục vụ công tác bầu cử (không tính những đối tượng đã hưởng khoán tháng); danh sách đối tượng được hưởng chế độ chi bồi dưỡng theo các quyết định, văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt. Người/ ngày 240 240 6 Chi khoán hỗ trợ cước điện thoại di động. Thời gian hỗ trợ cước điện thoại di động từ thời điểm có Quyết định thành lập, đối với cấp tỉnh tối đa không quá 5 tháng, cấp xã không quá 3 tháng. Trường hợp một người kiêm nhiệm nhiều chức danh thì chỉ được hưởng mức hỗ trợ cao nhất: Chi khoán hỗ trợ cước điện thoại di động. Thời gian hỗ trợ cước điện thoại di động từ thời điểm có Quyết định thành lập, đối với cấp tỉnh tối đa không quá 5 tháng, cấp xã không quá 3 tháng. Trường hợp một người kiêm nhiệm nhiều chức danh thì chỉ được hưởng mức hỗ trợ cao nhất: Chi khoán hỗ trợ cước điện thoại di động. Thời gian hỗ trợ cước điện thoại di động từ thời điểm có Quyết định thành lập, đối với cấp tỉnh tối đa không quá 5 tháng, cấp xã không quá 3 tháng. Trường hợp một người kiêm nhiệm nhiều chức danh thì chỉ được hưởng mức hỗ trợ cao nhất: Chi khoán hỗ trợ cước điện thoại di động. Thời gian hỗ trợ cước điện thoại di động từ thời điểm có Quyết định thành lập, đối với cấp tỉnh tối đa không quá 5 tháng, cấp xã không quá 3 tháng. Trường hợp một người kiêm nhiệm nhiều chức danh thì chỉ được hưởng mức hỗ trợ cao nhất: - Trưởng Ban chỉ đạo bầu cử, Phó Trưởng ban chỉ đạo bầu cử, Chủ tịch Ủy ban bầu cử, Phó Chủ tịch Ủy ban bầu cử, Thư ký Ủy ban bầu cử. Người/ tháng 250 200 - Trưởng Tiểu ban, Phó Trưởng Tiểu ban; Tổ trưởng, Tổ phó Tổ giúp việc Ủy ban bầu cử. Người/ tháng 150 100 7 Chi tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; giám sát hoạt động khiếu nại, tố cáo về công tác bầu cử. Mức chi thực hiện theo quy định tại
Nghị quyết số 30/2017/NQ-HĐND ngày 8 tháng 12 năm 2017 quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Mức chi thực hiện theo quy định tại
Nghị quyết số 30/2017/NQ-HĐND ngày 8 tháng 12 năm 2017 quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Mức chi thực hiện theo quy định tại
Nghị quyết số 30/2017/NQ-HĐND ngày 8 tháng 12 năm 2017 quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. 8 Chi đóng hòm phiếu Chi đóng hòm phiếu Chi đóng hòm phiếu Chi đóng hòm phiếu Trường hợp hòm phiếu cũ không thể sử dụng, hoặc cần phải bổ sung. Hòm phiếu 500 500 9 Chi khắc dấu của tổ chức bầu cử Chi khắc dấu của tổ chức bầu cử Chi khắc dấu của tổ chức bầu cử Chi khắc dấu của tổ chức bầu cử Trường hợp dấu cũ không thể sử dụng, hoặc cần phải bổ sung. Dấu 400 400 10 Chi bảng niêm yết danh sách bầu cử. Trường hợp chưa có bảng niêm yết, hoặc bảng cũ không thể sử dụng, hoặc cần phải bổ sung. Khu vực bỏ phiếu 1.500 1.500 11 Một số nội dung chi khác: - Chi cho công tác tuyên truyền, văn phòng phẩm, in ấn tài liệu,... cấp tỉnh do Sở Nội vụ lập dự toán trình Ủy ban bầu cử tỉnh phê duyệt. Thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành, thanh toán theo thực tế, chứng từ chi hợp pháp Thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành, thanh toán theo thực tế, chứng từ chi hợp pháp Thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành, thanh toán theo thực tế, chứng từ chi hợp pháp - Chi cho công tác tuyên truyền, hướng dẫn và chi phí hành chính cho công tác bầu cử các xã/phường: trang trí, khánh tiết, văn phòng phẩm, in ấn tài liệu... Xã/ phường 20.000 - Chi cho khu vực bỏ phiếu (chi trang trí, khánh tiết, giấy, bút, dầu đèn, chè nước,... người phục vụ và 2 cử tri chứng kiến). Khu vực bỏ phiếu 1.800 1.800 - Đối với khu vực bỏ phiếu thuộc xã biên giới. Khu vực bỏ phiếu 2.000 2.000 - Viết thẻ cử tri và danh sách cử tri. Cử tri 1 1 - Chi làm cổng chào. Cái 2.000 2.000 - Các khoản chi khác phục vụ công tác bầu cử. Thực hiện theo chứng từ, hoá đơn thanh toán thực tế hợp lý, hợp lệ, đảm bảo tiết kiệm hiệu quả đúng chế độ tiêu chuẩn, định mức trong phạm vi dự toán ngân sách được giao; đúng theo các quy định của pháp luật hiện hành. Thực hiện theo chứng từ, hoá đơn thanh toán thực tế hợp lý, hợp lệ, đảm bảo tiết kiệm hiệu quả đúng chế độ tiêu chuẩn, định mức trong phạm vi dự toán ngân sách được giao; đúng theo các quy định của pháp luật hiện hành.