Mục lục - 13 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý di tích trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026 và bãi bỏ các Quyết định: Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND ngày 13/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang Ban hành Quy định phân cấp và trách nhiệm quản lý di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; công trình tín ngưỡng, tôn giáo có tiềm năng phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND ngày 02/4/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang Bãi bỏ một phần Quy định phân cấp và trách nhiệm quản lý di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; công trình tín ngưỡng, tôn giáo có tiềm năng phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND ngày 13/12/2018 của UBND tỉnh; Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND ngày 06/5/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc Ban hành Quy định quản lý di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Quyết định số 24/QĐ-UBND ngày 09/9/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND ngày 06/5/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Vụ Pháp luật, Văn phòng Chính phủ; - Vụ Pháp chế, Bộ VHTTDL; - Cục KTVB và QLXLVPHC, Bộ Tư pháp; - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Văn phòng Tỉnh ủy, các Ban của Đảng; - TT HĐND các xã, phường; - Văn phòng UBND tỉnh: LĐVP, các phòng, đơn vị trực thuộc; - Lưu: VT, KGVX, SVHTTDL (05). TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Mai Sơn UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Phân cấp quản lý di tích trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /12/2025 của UBND tỉnh)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về phân cấp quản lý di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được cấp có thẩm quyền công nhận, xếp hạng; di tích trong Danh mục kiểm kê di tích đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, công bố (sau đây gọi chung là di tích).
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước được phân cấp quản lý về di tích; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý di tích trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Chương II PHÂN CẤP QUẢN LÝ DI TÍCH
Điều 3. Các di tích được phân cấp quản lý 1. Di tích được UNESCO công nhận là di sản thế giới. 2. Di tích xếp hạng cấp quốc gia đặc biệt. 3. Di tích xếp hạng cấp quốc gia. 4. Di tích xếp hạng cấp tỉnh. 5. Di tích trong Danh mục kiểm kê di tích đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Chương II PHÂN CẤP QUẢN LÝ DI TÍCH
Điều 4. Tổ chức lễ công bố, trao, đón nhận Bằng xếp hạng di tích 1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm tổ chức lễ công bố, trao, đón nhận Bằng công nhận danh hiệu UNESCO. 2. Uỷ ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức lễ công bố, trao, đón nhận quyết định và Bằng xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia, di tích xếp hạng cấp tỉnh.
Chương II PHÂN CẤP QUẢN LÝ DI TÍCH
Điều 5. Phân cấp quản lý di tích 1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý trực tiếp di tích Thắng cảnh Suối Mỡ (xã Nghĩa Phương), Văn Miếu Bắc Ninh (phường Võ Cường), Khu lưu niệm đồng chí Nguyễn Văn Cừ (phường Phù Khê), Khu lưu niệm đồng chí Ngô Gia Tự (phường Tam Sơn). 2. Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trực tiếp các di tích trên địa bàn (không bao gồm các di tích được quy định tại khoản 1 Điều này); có trách nhiệm thành lập, kiện toàn và xây dựng nội quy, quy chế hoạt động của Ban Quản lý di tích. Ban Quản lý di tích do Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Căn cứ loại hình, quy mô, giá trị, tính chất của di tích, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập Ban Quản lý di tích theo hướng sau: a) Đối với di tích được UNESCO công nhận là di sản thế giới, di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia, di tích cấp tỉnh được công nhận là khu, điểm du lịch: Thành lập Ban Quản lý di tích cho từng điểm di tích, trực thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã. Thành phần gồm: Đại diện lãnh đạo UBND cấp xã làm Trưởng ban; Giám đốc Trung tâm Cung ứng dịch vụ sự nghiệp công làm Phó Trưởng ban Thường trực (đối với chùa sư trụ trì làm Phó Trưởng ban Thường trực), đại diện lãnh đạo phòng Văn hóa - Xã hội, làm Phó Trưởng ban; các thành viên là lãnh đạo, chuyên viên, viên chức các cơ quan, đơn vị: Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, phòng Kinh tế, Hạ tầng (Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị); trưởng thôn, tổ dân phố; Chi hội trưởng Chi hội Người cao tuổi thôn, tổ dân phố; người trực tiếp trông coi di tích (thủ nhang, thủ từ); trưởng dòng họ đối với di tích liên quan đến dòng họ; có thể xem xét điều chỉnh thành phần phù hợp với loại hình, quy mô, giá trị, tính chất của di tích và điều kiện thực tế của địa phương. b) Đối với các di tích không thuộc khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Ban Quản lý di tích chung để thực hiện quản lý di tích trên địa bàn. Thành phần gồm: Đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã làm Trưởng ban; đại diện lãnh đạo phòng Văn hóa - Xã hội làm Phó Trưởng ban. Các thành viên là lãnh đạo, chuyên viên, viên chức các cơ quan, đơn vị: Văn phòng HĐND-UBND; phòng Kinh tế, Hạ tầng (Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị); phòng Văn hoá - Xã hội; Công an; Trung tâm Cung ứng dịch vụ sự nghiệp công; trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố nơi có di tích; người trực tiếp trông coi di tích. c) Căn cứ quyết định thành lập Ban Quản lý di tích chung trên địa bàn cấp xã quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, Trưởng Ban Quản lý di tích cấp xã căn cứ quy mô, tính chất, loại hình di tích và điều kiện cụ thể của địa phương để thành lập Tiểu ban hoặc Tổ quản lý cho từng di tích (đối với chùa sư trụ trì làm Phó Tiểu ban Thường trực hoặc Tổ phó Thường trực Tổ quản lý). d) Trường hợp di tích là địa điểm sinh hoạt tôn giáo, tín ngưỡng chung trên địa bàn 02 xã trở lên, Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có di tích (địa điểm di tích đang hiện hữu) chủ trì, thống nhất với Ủy ban nhân dân cấp xã còn lại thành lập Ban Quản lý di tích đảm bảo khách quan, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có di tích ban hành quyết định thành lập Ban Quản lý di tích sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp xã còn lại.
Chương III TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
Điều 6. Các sở, ban, ngành liên quan Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, có trách nhiệm phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích thuộc phạm vi quản lý nhà nước theo thẩm quyền.
Chương III TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
Điều 7. Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp các di tích trên địa bàn theo quy định tại khoản 2
Chương III TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
Điều 8. Ban Quản lý di tích do Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập 1. Quản lý, bảo vệ, khai thác và phát huy giá trị di tích được giao quản lý theo quy định. 2. Chủ động thực hiện các biện pháp bảo vệ, phòng ngừa, ngăn chặn và kịp thời thông báo cho cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp hoặc cơ quan có thẩm quyền về văn hoá, thể thao và du lịch các hành vi vi phạm đến di tích, các nguy cơ ảnh hưởng đến sự an toàn của di tích và cảnh quan môi trường của di tích. 3. Chịu trách nhiệm trực tiếp khi để xảy ra vi phạm pháp luật tại di tích như: Lấn chiếm đất di tích; bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, di dời, bổ sung tài liệu, hiện vật vào di tích khi chưa có thẩm định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc thực hiện không đúng nội dung được thẩm định; mất cắp, thất lạc di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia tại di tích; mất an ninh trật tự, cháy nổ, hoạt động mê tín dị đoan tại di tích và các hành vi vi phạm pháp luật khác liên quan đến di tích. 4. Gắn bia, biển chỉ dẫn vào di tích; xây dựng nội quy, lời giới thiệu di tích; quy chế hoạt động, quy chế chi tiêu nội bộ của Ban Quản lý di tích. Tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân tham quan, nghiên cứu, học tập và tổ chức các hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo hợp pháp tại di tích theo quy định của pháp luật. 5. Tổ chức các hoạt động dịch vụ tại di tích được giao quản lý phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và triển khai thực hiện tốt công tác vệ sinh môi trường tại di tích thuộc thẩm quyền quản lý. Tổ chức quản lý nguồn thu hợp pháp tại di tích (bằng tiền và hiện vật) và định kỳ báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp xã theo quy định. 6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp có thẩm quyền giao.
Chương III TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
Điều 9. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu di tích 1. Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hợp pháp di tích có trách nhiệm quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích theo quy định của pháp luật; chăm sóc, gìn giữ di tích; thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi xâm hại di tích. Trong trường hợp phát hiện di tích bị lấn chiếm, hủy hoại hoặc có nguy cơ bị hủy hoại, mất cắp di vật, cổ vật tại di tích phải kịp thời có biện pháp ngăn chặn và thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã. 2. Tổ chức, cá nhân không được tự ý di dời, tu sửa, làm thay đổi màu sắc, kiểu dáng hiện vật di tích hoặc tiếp nhận, đưa thêm hiện vật vào di tích khi chưa được sự đồng ý của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về văn hóa, thể thao và du lịch. 3. Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham quan, nghiên cứu, học tập tại di tích (khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép); hướng dẫn các tổ chức, cá nhân chấp hành nội quy, nếp sống văn minh tại di tích. 4. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Chương III TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN