Mục lục - 18 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. 2. Các quyết định sau hết hiệu lực kể từ ngày quyết định này có hiệu lực thi hành: a) Quyết định số 2977/2015/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Quy định về quy trình chuyển đổi mô hình tổ chức quản lý, kinh doanh khai thác chợ trên địa bàn thành phố Hải Phòng; b) Quyết định số 20/2021/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2021 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Nội quy mẫu về chợ trên địa bàn thành phố Hải Phòng; c) Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về quy định phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hải Dương; d) Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành quy định về quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn tỉnh Hải Dương; đ) Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương sửa đổi một số điều Quyết định số 06/2018/QĐ- UBND ngày 11 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn thành phố Hải Phòng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Công Thương; - Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp; - Thường trực Thành uỷ; - Thường trực HĐND thành phố; - Đoàn ĐBQH thành phố; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND thành phố; - Báo và Phát thanh, truyền hình Hải Phòng; - Cổng Thông tin điện tử thành phố; - Công báo thành phố; - Lưu: VT. XDCT. N.T.Linh. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Hoàng Minh Cường QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 237/2025/QĐ-UBND)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này cụ thể một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Hải Phòng bao gồm: Phân cấp và quản lý chợ; Nội quy chợ; Quản lý điểm kinh doanh tại chợ; Quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ do Nhà nước đầu tư, quản lý. 2. Đối tượng áp dụng a) Các cơ quan chuyên môn có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu. b) Tổ chức quản lý chợ bao gồm: Chủ đầu tư xây dựng chợ; doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư, kinh doanh, khai thác quản lý chợ; tổ chức được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ theo quy định tại khoản 1, khoản 2
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 15. Nghị định số 60/2024/NĐ-CP; tổ chức thực hiện việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ theo quy định tại Điều 24,
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 25. Nghị định số 60/2024/NĐ-CP. c) Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động phát triển, quản lý chợ trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. Thời gian hoạt động của chợ 1. Chợ mở cửa từ... giờ... phút đến... giờ... phút hàng ngày (ngày lễ, ngày Tết và các ngày nghỉ khác sẽ có thông báo riêng). 2. Mọi người phải thực hiện đúng giờ giấc quy định về mở, đóng cửa chợ hàng ngày. Thời gian hoạt động của từng điểm kinh doanh trong phạm vi chợ phải phù hợp với thời gian hoạt động chung của chợ. 3. Ngoài giờ quy định trên, người không có nhiệm vụ, không được vào và ở lại trong chợ. Hộ kinh doanh nào có nhu cầu vào chợ phải được sự đồng ý của Tổ chức quản lý chợ và phải có sự giám sát của bảo vệ trong ca trực.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 2. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh tại chợ 1. Quyền của thương nhân kinh doanh tại chợ a) Thương nhân có hợp đồng sử dụng hoặc hợp đồng thuê điểm kinh doanh tại chợ được quyền hoạt động kinh doanh theo hợp đồng đã ký và được bảo vệ mọi quyền lợi hợp pháp; được hướng dẫn, thông tin rõ ràng về chế độ, quy định của Nhà nước về các vấn đề liên quan; được tham gia các tổ chức đoàn thể xã hội do Tổ chức quản lý chợ tổ chức; được đề xuất ý kiến về biện pháp tổ chức và quản lý chợ; được khiếu nại, tố cáo những tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm Nội quy đến Tổ chức quản lý chợ hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. b) Thương nhân kinh doanh tại chợ được sang nhượng điểm kinh doanh hoặc cho thương nhân khác thuê lại điểm kinh doanh đang còn trong thời hạn hợp đồng khi được Tổ chức quản lý chợ chấp thuận bằng văn bản. c) Những người kinh doanh không thường xuyên được bố trí bán hàng trong chợ ở khu vực riêng do Tổ chức quản lý chợ bố trí sắp xếp và phải chấp hành Nội quy chợ. 2. Nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh tại chợ a) Thương nhân kinh doanh tại chợ phải thực hiện theo Phương án bố trí, sắp xếp khu vực kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh của Tổ chức quản lý chợ. b) Thương nhân kinh doanh tại chợ phải chấp hành các quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và kinh doanh theo đúng nội dung đã đăng ký. Trường hợp chưa đăng ký kinh doanh, thương nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của mình theo quy định pháp luật. c) Thương nhân kinh doanh tại chợ phải tuân thủ các quy định của Nội quy chợ và chịu sự quản lý của Tổ chức quản lý chợ; nộp đầy đủ, đúng hạn các loại thuế, phí cũng như các nghĩa vụ khác theo hợp đồng đã ký và theo quy định của pháp luật. d) Thương nhân kinh doanh tại chợ không được kinh doanh ngành nghề, hàng hóa, dịch vụ pháp luật cấm đầu tư kinh doanh. Thương nhân kinh doanh các ngành nghề, hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện phải đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật. đ) Thương nhân kinh doanh tại chợ phải tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ quản lý chợ, các cơ quan chức năng của Nhà nước đến làm việc, kiểm tra theo đúng thẩm quyền.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 3. Quy định về hàng hoá, dịch vụ kinh doanh tại chợ 1. Hàng hóa, dịch vụ kinh doanh tại chợ là hàng hoá, dịch vụ không thuộc danh mục pháp luật cấm kinh doanh và không thuộc các loại sau đây: a) Hàng hóa có chứa chất phóng xạ và thiết bị phát bức xạ i-on hóa; b) Các loại vật liệu nổ, các loại chất lỏng dễ gây cháy nổ như xăng, dầu (trừ dầu hoả thắp sáng), khí đốt hóa lỏng (LPG), các loại khí nén; c) Các loại thuốc bảo vệ thực vật thuộc danh mục hạn chế kinh doanh; d) Các loại hóa chất độc hại thuộc danh mục kinh doanh có điều kiện. 2. Không kinh doanh hàng nhái, hàng giả, hàng lậu, hàng gian (hàng trộm cắp), hàng không rõ nguồn gốc, hàng quá hạn sử dụng, hàng không bảo đảm chất lượng, hàng không đúng quy định về ghi nhãn. Thương nhân, người kinh doanh không thường xuyên tại chợ phải chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng, nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ bán ra. 3. Hàng hóa kinh doanh tại chợ phải được sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp theo ngành hàng, nhóm hàng, theo tính chất và yêu cầu phòng chống hỏa hoạn, thiên tai; không bố trí gần nhau các loại hàng hóa có ảnh hưởng xấu lẫn nhau, bảo đảm mỹ quan và văn minh thương mại theo hướng dẫn của Tổ chức quản lý chợ.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 4. Quy định về người đến giao dịch, mua bán, tham quan, thi hành công vụ tại chợ 1. Mọi người đến chợ giao dịch, mua bán, tham quan, thi hành công vụ phải chấp hành các quy định của Nội quy chợ và các quy định pháp luật có liên quan. 2. Người đến mua hàng hóa, dịch vụ tại chợ được quyền mua hoặc không mua hàng hoá, dịch vụ; từ chối mọi sự ép buộc dưới bất cứ hình thức nào của người kinh doanh; kiểm tra nhãn hàng, chất lượng hàng hóa, cân, đong, đo, đếm các loại hàng hóa định mua hoặc đã mua; yêu cầu người bán cấp hóa đơn, chứng từ hợp pháp và giấy bảo hành nếu thấy cần thiết; góp ý về tác phong, thái độ phục vụ của người bán hàng và các bộ, nhân viên Tổ chức quản lý chợ. 3. Người đến chợ để tham quan hoặc mua hàng hóa, dịch vụ có nghĩa vụ thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ tại chợ một cách đầy đủ, đúng thời gian theo thỏa thuận. 4. Cán bộ, nhân viên cơ quan nhà nước vào chợ để thi hành nhiệm vụ phải thông báo, xuất trình giấy tờ liên quan đến việc thi hành nhiệm vụ với Tổ chức quản lý chợ.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 5. Quy định đối với cán bộ, nhân viên Tổ chức quản lý chợ 1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của đơn vị; thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được phân công, có tác phong đúng mực, thái độ hòa nhã, khiêm tốn khi giao tiếp và giải quyết công việc. 2. Có trách nhiệm giải quyết kịp thời, đúng thẩm quyền các kiến nghị của thương nhân, người đến chợ giao dịch, mua, bán, tham quan, thi hành công vụ; báo cáo kịp thời với Thủ trưởng Tổ chức quản lý chợ các công việc có liên quan. 3. Thu tiền thuê, sử dụng diện tích bán hàng tại chợ, các loại phí, lệ phí đúng mức quy định và phải sử dụng phiếu thu, vé theo quy định của Nhà nước. 4. Nghiêm cấm mọi biểu hiện tiêu cực, gian lận, sách nhiễu gây cản trở, khó khăn cho hoạt động kinh doanh và gây cản trở, khó khăn cho các hoạt động hợp pháp khác tại chợ. Không uống rượu, bia và các chất kích thích khác trong thời gian thực hiện nhiệm vụ. 5. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc nhắc nhở thương nhân thực hiện nghiêm Nội quy chợ, các quy định về phòng cháy chữa cháy, an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm, thu nộp thuế, các loại phí, lệ phí trong phạm vi chợ; kịp thời phát hiện và ngăn chặn các loại tội phạm, tệ nạn, xảy ra trong phạm vi chợ. 6. Nếu công việc cần giải quyết với thương nhân hoặc người đến chợ có tính chất phức tạp, đòi hỏi nhiều thời gian thì phải mời đương sự vào trụ sở đơn vị để giải quyết, tránh gây cản trở hoạt động kinh doanh chung của chợ.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6. Quy định về đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy, phòng chống thiên tai 1. Mọi người phải có trách nhiệm và thực hiện nghiêm chỉnh các quy định pháp luật về phòng cháy chữa cháy (PCCC), phòng chống thiên tai; chấp hành sự phân công, điều động của Tổ chức quản lý chợ khi có sự cố xảy ra; nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng hỏa hoạn, thiên tai để xâm phạm tài sản của Nhà nước, của tập thể và của công dân. 2. Nghiêm cấm mua bán, tàng trữ các chất, vật liệu, dụng cụ dễ cháy nổ trong phạm vi chợ. 3. Khu vực được phép sử dụng bếp đun nấu (như nơi bán hàng ăn), sử dụng bàn là (như cửa hàng may mặc, giặt là) trong phạm vi chợ phải bảo đảm tuyệt đối an toàn về PCCC và an toàn điện. 4. Không treo hàng, bày hàng vào hành lang an toàn, hệ thống dây điện, thiết bị điện, lấn chiếm đường đi lại, đường thoát nạn, cửa ra vào, cửa thoát nạn. 5. Phải chấp hành các quy định an toàn về điện, chỉ được sử dụng các thiết bị, vật liệu điện được Tổ chức quản lý chợ cho phép sử dụng ghi trong hợp đồng; không tự ý đưa các nguồn điện khác và thiết bị phát điện vào sử dụng trong phạm vi chợ. Thực hiện tự kiểm tra an toàn điện ở điểm kinh doanh. 6. Mỗi hộ kinh doanh thường xuyên, cố định trong chợ phải tự trang bị ít nhất 01 bình chữa cháy đúng tiêu chuẩn để bảo đảm chữa cháy tại chỗ kịp thời. 7. Các phương tiện, biển báo cháy nổ, thoát hiểm, cảnh báo, đề phòng nguy hiểm phải được giữ gìn và bảo quản, không được tự ý tháo dỡ, di chuyển, sử dụng vào mục đích khác; không để hàng hóa, vật cản che lấp thiết bị, dụng cụ chữa cháy. 8. Bộ phận phụ trách về phòng chống hỏa hoạn, thiên tai của chợ có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các hộ kinh doanh thực hiện tốt các quy định về phòng chống hỏa hoạn, thiên tai. Khi có sự cố xảy ra phải chủ động xử lý, cử người báo ngay cho lãnh đạo Tổ chức quản lý chợ, Công an PCCC và cơ quan phòng chống thiên tai địa phương; đồng thời tổ chức huy động mọi người cùng tham gia cứu chữa, hạn chế tối đa mọi thiệt hại do cháy nổ, thiên tai gây ra. 9. Thương nhân, cán bộ, nhân viên quản lý chợ phải thường xuyên kiểm tra, xem xét tình trạng an toàn PCCC tại điểm đang kinh doanh, nơi đang làm việc. Nếu có biểu hiện bất thường phải báo ngay cho người có trách nhiệm của Tổ chức quản lý chợ để kịp thời xử lý.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Quy định về đảm bảo an ninh, trật tự tại chợ 1. Mọi người phải bảo vệ, giữ gìn trật tự, an toàn, an ninh chính trị trong phạm vi chợ. 2. Mọi người có ý thức bảo vệ tài sản công; tự bảo quản tiền, hàng, tài sản riêng của mình; có trách nhiệm tham gia phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội trong phạm vi chợ, phát hiện và báo cho Tổ chức quản lý chợ về các hành vi vi phạm Nội quy chợ và các quy định của pháp luật trong phạm vi chợ. 3. Các hộ kinh doanh không để gây ra tiếng ồn quá mức, không dùng loa đài âm lượng lớn để quảng cáo hàng hoá gây mất trật tự, ảnh hưởng đến hoạt động chung của chợ. 4. Mọi người ra vào chợ phải phải dừng, đỗ, gửi xe đúng nơi quy định. 5. Không tự ý họp chợ ngoài phạm vi chợ và trên trục đường nội bộ trong chợ, làm ách tắc giao thông, ảnh hưởng đến hoạt động trong phạm vi chợ. 6. Các phương tiện vận chuyển, bốc xếp hàng hóa khi ra, vào chợ xếp dỡ hàng phải tuân theo sự hướng dẫn, sắp xếp của Tổ chức quản lý chợ. 7. Trong thời gian chợ hoạt động, các chủ hộ kinh doanh tự bảo vệ hàng hóa, đồ dùng của mình. Hàng hóa, đồ dùng gửi qua đêm phải ký hợp đồng với Tổ chức quản lý chợ. 8. Lực lượng bảo vệ chợ trong ca trực có trách nhiệm bảo đảm an toàn hàng hóa gửi lại chợ như đã nhận bàn giao với thương nhân và hợp đồng đã ký.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Quy định về đảm bảo vệ sinh môi trường và an toàn thực phẩm 1. Mọi người hoạt động, đi lại trong phạm vi chợ phải giữ gìn vệ sinh chung; không lưu giữ trong phạm vi chợ những đồ vật gây ô nhiễm, mất vệ sinh. 2. Từng điểm kinh doanh (hay khu vực ngành hàng) phải tự trang bị dụng cụ đựng rác riêng; hàng ngày trước khi nghỉ bán hàng phải quét dọn sạch sẽ điểm kinh doanh; việc đổ rác, vệ sinh phải đúng nơi quy định. 3. Các điểm kinh doanh hàng thực phẩm, ăn uống phải bảo đảm luôn sạch sẽ, thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về kiểm dịch, vệ sinh an toàn thực phẩm.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Yêu cầu về xây dựng chợ văn minh thương mại 1. Duy trì và phát huy truyền thống dân tộc, thực hiện văn minh thương mại; ăn mặc gọn gàng, lịch sự; lịch thiệp, hòa nhã trong giao tiếp, ứng xử với bạn hàng, khách hàng và mọi người. 2. Thực hiện niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ tại địa điểm kinh doanh; bán, thu tiền đúng giá niêm yết. 3. Các phương tiện đo sử dụng tại chợ phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật hiện hành về đo lường; phải được đặt tại chỗ bán hàng và các vị trí thích hợp để người mua hàng có thể dễ dàng theo dõi quá trình cân, tính tiền và nhận hàng; thực hiện phép đo đối chứng để kiểm tra khối lượng hàng hóa đã mua. 4. Không tự ý sửa chữa, cơi nới làm thay đổi, biến dạng và làm hư hại cấu trúc công trình, trang thiết bị của chợ. Khi có nhu cầu cải tạo, sửa chữa, thay đổi, lắp đặt mới các trang thiết bị phải được sự đồng ý bằng văn bản của Tổ chức quản lý chợ. 5. Việc thiết kế quầy, sạp, ki ốt, cửa hàng, biển hiệu quảng cáo trong phạm vi chợ phải thực hiện theo quy định của Tổ chức quản lý chợ và không trái với các quy định của pháp luật. 6. Nghiêm chỉnh chấp hành Phương án bố trí, sắp xếp khu vực kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh của Tổ chức quản lý chợ.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Yêu cầu về tổ chức, tham gia hoạt động văn hoá, xã hội tại chợ 1. Thương nhân kinh doanh thường xuyên, cố định tại chợ, cán bộ, nhân viên quản lý chợ có quyền và nghĩa vụ tham gia các phong trào thi đua, các hoạt động văn hóa, xã hội, từ thiện do Nhà nước, địa phương và Tổ chức quản lý chợ phát động. 2. Cán bộ, nhân viên quản lý chợ, thương nhân kinh doanh thường xuyên, cố định tại chợ có trách nhiệm tham gia các buổi sinh hoạt do Tổ chức quản lý chợ tổ chức. 3. Tổ chức quản lý chợ có trách nhiệm thông tin tới các hộ kinh doanh và mọi người kịp thời biết và thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước có liên quan.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Quy định về xử lý các vi phạm tại chợ 1. Cán bộ, nhân viên quản lý chợ, thương nhân kinh doanh thường xuyên, cố định và người kinh doanh không thường xuyên tại chợ, người đến chợ mua, bán, tham quan, thi hành công vụ nếu vi phạm pháp luật trong phạm vi chợ, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hoặc theo quy định của Nội quy chợ. 2. Xử lý vi phạm pháp luật trong phạm vi chợ a) Đối với các hành vi vi phạm liên quan đến pháp luật Nhà nước, Tổ chức quản lý chợ có trách nhiệm lập biên bản và chuyển giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét xử lý theo trình tự, thủ tục quy định của pháp luật. b) Trường hợp vi phạm gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, của Tổ chức quản lý chợ hoặc của tổ chức, cá nhân khác thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 3. Xử lý vi phạm Nội quy chợ a) Các đối tượng vi phạm Nội quy chợ, tùy theo tính chất mức độ vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử lý gồm: Phê bình, Cảnh cáo, Tạm đình chỉ hoạt động kinh doanh (tối đa 03 ngày) áp dụng đối với thương nhân kinh doanh tại chợ. b) Bị Tổ chức quản lý chợ lập biên bản đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính nếu việc xử lý vi phạm Nội quy chợ vượt thẩm quyền của Tổ chức quản lý chợ. c) Không cho vào trong phạm vi chợ nếu xét thấy có thể gây nguy hiểm đến an ninh, trật tự, an toàn cho người và tài sản trong phạm vi chợ. d) Không được vào chợ để thực hiện các hoạt động giao nhận hàng hóa, thi hành công vụ hay làm dịch vụ hoặc phải hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu không tuân thủ các quy định có liên quan trong Nội quy chợ. đ) Các đối tượng vi phạm còn có thể bị buộc phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm Nội quy chợ gây ra hoặc bồi thường thiệt hại phát sinh theo quy định của pháp luật. 4. Thẩm quyền xử lý vi phạm Nội quy chợ: Thủ trưởng Tổ chức quản lý chợ được quyền: a) Quyết định việc áp dụng các hình thức và biện pháp xử lý các hành vi vi phạm Nội quy chợ như quy định tại khoản 3 Điều này; b) Quyết định việc có thông báo hay không thông báo công khai, hình thức và phạm vi thông báo việc xử lý vi phạm Nội quy chợ; c) Chỉ đạo việc lập và ký biên bản chuyển giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, xử lý đối hành vi vi phạm pháp luật trong phạm vi chợ và vi phạm Nội quy chợ vượt thẩm quyền của Tổ chức quản lý chợ.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN