Điều 1. Tổ chức, doanh nghiệp được cấp điều chỉnh phạm vi/gia hạn thời gian thử nghiệm có kiểm soát tại thành phố Hải Phòng. 2. Thông tin chung a) Tên của tổ chức: b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có); c) Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có); d) Tên dùng để giao dịch (nếu có): 2. Địa chỉ đặt trụ sở chính/ Chi nhánh đối với tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài 3. Giấy phép thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số....được cấp bởi... ngày.... tháng... năm... 4. Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: 5. Quyết định cho phép thử nghiệm có kiểm soát số ..../..../QĐ-UBND của UBND thành phố Hải Phòng ngày.... tháng... năm... Điều 2: Nội dung điều chỉnh phạm vi/gia hạn thời gian thử nghiệm có kiểm soát 1. Tên giải pháp công nghệ/sản phẩm/dịch vụ/mô hình kinh doanh mới thử nghiệm: .................. 2. Lĩnh vực: .................................................................................................................................... 3. Phạm vi thử nghiệm đã được cho phép: ................................................................................... 4. Phạm vi, không gian điều chỉnh thử nghiệm được cấp điều chỉnh: ........................................... (áp dụng đối với điều chỉnh phạm vi thử nghiệm) 5. Địa điểm thử nghiệm: ................................................................................................................ 6. Thời gian thử nghiệm/gia hạn thử nghiệm (áp dụng đối với gia hạn thời gian thử nghiệm): Từ ngày .... tháng .... năm .... đến ngày .... tháng .... năm .......... Các nội dung khác của Quyết định số /…/QĐ-UBND ngày / / không thay đổi. Điều 3: Điều kiện thử nghiệm 1. Tổ chức/doanh nghiệp phải thực hiện theo đúng các quy định của Nghị quyết quy định hoạt động thử nghiệm có kiểm soát tại thành phố Hải Phòng và các quy định pháp luật hiện hành liên quan. 2. Tổ chức/doanh nghiệp phải tuân thủ Quy chế thử nghiệm có kiểm soát đã được phê duyệt .................................... 3. Tổ chức/doanh nghiệp phải tuân thủ phương án phòng ngừa và các biện pháp kiểm soát rủi ro đã cam kết trong hồ sơ đăng ký. 4. Trong quá trình thử nghiệm, tổ chức/doanh nghiệp có nghĩa vụ báo cáo định kỳ và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan quản lý. 5. Thử nghiệm phải được thực hiện trong phạm vi được điều chỉnh thay đổi, thời gian và địa điểm đã được phê duyệt. 6. Tổ chức thực hiện thử nghiệm có trách nhiệm thực hiện đúng nội dung được điều chỉnh/gia hạn; sử dụng kinh phí hỗ trợ đúng quy định, đảm bảo tiến độ và chất lượng sau điều chỉnh/gia hạn. Điều 4: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ/Trưởng Ban Quản lý khu kinh tế, Cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm, ..................................... thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Nơi nhận: - Như điều 4; - - Lưu: VT,..... TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Chữ ký, dấu) Mẫu 1.8 - Mẫu đề cương quy chế thử nghiệm có kiểm soát ĐỀ CƯƠNG QUY CHẾ THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT (Kèm theo ………………… của …………. Thành phố) 1. Căn cứ pháp lý Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số ...; Căn cứ Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số ...; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số ...; Căn cứ
Nghị quyết số 226/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về thí điểm thực hiện một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Hải Phòng; Căn cứ Nghị quyết số ..../NQ-HĐND ngày ........ tháng ........ năm ........... của HĐND thành phố Hải Phòng quy định phạm vi miễn áp dụng pháp luật đối với sản phẩm thử nghiệm có kiểm soát của ........; - Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng phê duyệt Phương án thử nghiệm có kiểm soát; Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng cho phép thử nghiệm có kiểm soát (sản phẩm thử nghiệm) - Các văn bản pháp luật chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực công nghệ/ mô hình kinh doanh được thử nghiệm không được miễn áp dụng trong quá trình thử nghiệm theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng 2. Thông tin chung về giải pháp công nghệ/sản phẩm/dịch vụ/mô hình kinh doanh thử nghiệm theo phương án thử nghiệm đã được phê duyệt - Tên gọi, nội dung của giải pháp công nghệ, sản phẩm, dịch vụ hoặc mô hình kinh doanh mới được cấp phép thử nghiệm có kiểm soát; giải pháp công nghệ/sản phẩm/dịch vụ/mô hình kinh doanh thử nghiệm trong lĩnh vực [...]. - Tổ chức, doanh nghiệp được phép triển khai thử nghiệm có kiểm soát: (Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân xây dựng hoặc vận hành sản phẩm thử nghiệm); - Tổ chức tham gia thử nghiệm: (trực tiếp, gián tiếp) - Thời gian thử nghiệm: - Phạm vi giới hạn về không gian địa lý, quy mô thử nghiệm, số lượng, phạm vi người dung hoặc giới hạn cần thiết khác đối với nội dung thử nghiệm có kiểm soát - Nhóm người dùng sản phẩm thử nghiệm trong quá trình thử nghiệm - Các nội dung liên quan khác: …………………………………………… 3. Những quy định của pháp luật được miễn áp dụng trong quá trình thử nghiệm theo quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng. 4. Quy định cụ thể về sử dụng giải pháp công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới thử nghiệm theo phương án được phê duyệt 5. Cơ quan chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm. - Cơ quan chủ trì hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm: - Cơ quan phối hợp: [...], giám sát, tư vấn và hỗ trợ triển khai. 6. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm 7. Quyền, nghĩa vụ và nội dung cam kết trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp thực hiện thử nghiệm có kiểm soát, bao gồm cả mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp (nếu có) 8. Quyền lợi và trách nhiệm của người dùng 9. Phương án phòng ngừa, kiểm soát, xử lý rủi ro và trách nhiệm pháp lý - Phương án phòng ngừa, kiểm soát và cảnh báo rủi ro: - Phân tích và quản trị các rủi ro về công nghệ/sản phẩm/dịch vụ/mô hình kinh doanh, bao gồm cả vi phạm quyền riêng tư, xử lý dữ liệu không an toàn... - Phương án khắc phục hậu quả do rủi ro gây ra; phạm vi, mức và phương thức bồi thường thiệt hại theo quy định và cam kết đã ký với người dùng. - Những vấn đề khác cần quan tâm để phòng ngừa, kiểm soát rủi ro: - Trên cơ sở báo cáo của đơn vị hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm, cơ quan chủ trì có quyền đình chỉ thử nghiệm nếu ảnh hưởng đến an ninh, an toàn xã hội, sức khỏe cộng đồng... - Giải quyết khiếu nại của người dùng (đầu mối tiếp nhận khiếu nại; giải quyết và phản hồi kết quả giải quyết khiếu nại cho người dùng) 10. Giải quyết tranh chấp phát sinh trong quá trình thử nghiệm - Khuyến khích các bên liên quan giải quyết tranh chấp bằng thương lượng, hòa giải. - Trường hợp không hòa giải được, có thể lựa chọn cơ chế giải quyết tranh chấp theo thỏa thuận nêu trong quy chế thử nghiệm này. Các phương thức có thể bao gồm: trọng tài, tòa án, hoặc cơ chế đặc thù (nếu có). - Trường hợp tranh chấp có yếu tố rủi ro hệ thống, có nguy cơ gây ảnh hưởng lớn đến an toàn công cộng, trật tự xã hội hoặc quyền lợi của nhiều người dùng, đơn vị hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm phải báo cáo Cơ quan chủ trì hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm và cơ quan nhà nước có liên quan trình Ủy ban nhân dân Thành phố tạm dừng thử nghiệm để xử lý tranh chấp trước khi tiếp tục. 11. Cơ chế phối hợp, giám sát, đánh giá và tổng kết - Cơ quan chủ trì hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm tổ chức giám sát định kỳ tháng, quý, năm và giám sát đột xuất khi có yêu cầu. - Các tiêu chí đánh giá bao gồm đánh giá mục tiêu, nội dung, yêu cầu theo các chỉ tiêu thử nghiệm đặt ra, đánh giá về sự hài lòng của người dùng; đánh giá về mức độ tương thích với hệ thống pháp luật... - Tổng kết quả trình thử nghiệm gửi báo cáo cho Ủy ban nhân dân Thành phố và các cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương để đề xuất chính sách, pháp luật liên quan. 12. Trách nhiệm tổ chức thực hiện thử nghiệm sau khi kết thúc thử nghiệm - Nếu thử nghiệm được đánh giá “Kết quả đạt”: tổ chức chủ trì cần đề xuất hoàn thiện chính sách, pháp luật, hoàn thiện quy chuẩn kỹ thuật, tích hợp với hệ thống pháp luật chính thức. - Nếu không đạt yêu cầu: chấm dứt thử nghiệm và có biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có), - Đơn vị thực hiện thử nghiệm phối hợp với cơ quan chức năng trong việc lưu trữ, bảo mật và chuyển giao dữ liệu thử nghiệm. Phụ lục II THÀNH PHẦN, TRÁCH NHIỆM, QUY TRÌNH LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG TƯ VẤN THẨM ĐỊNH (Kèm theo
Quyết định số 248/2025/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng) 1. Thành phần Hội đồng tư vấn thẩm định cho phép thử nghiệm (gọi chung là Hội đồng) Thành phần Hội đồng có tối thiểu 09 thành viên bao gồm: Chủ tịch, Phó chủ tịch, các ủy viên phản biện, ủy viên Hội đồng là các chuyên gia, nhà khoa học phù hợp lĩnh vực đề xuất thử nghiệm và đại diện các cơ quan quản lý có liên quan. Thành viên Hội đồng thẩm định đánh giá kết quả thử nghiệm bao gồm lãnh đạo cơ quan quản lý, các chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý có chuyên môn hoặc có kinh nghiệm thực tiễn phù hợp với lĩnh vực giải pháp công nghệ mới đăng ký thử nghiệm. 2. Trách nhiệm của Hội đồng (gọi chung là Hội đồng) Hội đồng có trách nhiệm thẩm định và đánh giá hồ sơ theo các điều kiện quy định tại