Mục lục - 11 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Giám đốc Kho bạc nhà nước khu vực 3; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Văn Công ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (Ban hành kèm theo Quyết định số 102/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng và quy định về kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (gọi tắt là dịch vụ). Quy định này không áp dụng đối với dịch vụ khuyến nông sử dụng nguồn vốn khuyến nông Trung ương. 2. Đối tượng áp dụng a) Cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (gọi tắt là cơ quan đặt hàng). b) Đơn vị sự nghiệp công được giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (gọi tắt là đơn vị cung ứng dịch vụ). 3. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ, kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Chất lượng dịch vụ là mức độ sản phẩm dịch vụ đáp ứng được các tiêu chí, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật và yêu cầu cụ thể của cơ quan đặt hàng. 2. Tiêu chí chất lượng dịch vụ là những nội dung yêu cầu mà bên cung ứng dịch vụ phải đáp ứng do pháp luật quy định và các yêu cầu của cơ quan đặt hàng. 3. Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ là kết quả đánh giá các tiêu chí cần đạt được khi thực hiện các dịch vụ bằng phương thức đánh giá “Đạt” hoặc “ Không đạt”. 4. Tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ dùng để kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu sản phẩm dịch vụ.
Chương II TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
Điều 3. Nội dung, tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ Nội dung, tiêu chí đánh giá chất lượng 03 nhóm dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh quy định tại các Phụ lục kèm theo gồm: Phụ lục 1. Tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công hoạt động thông tin, tuyên truyền (Bao gồm: Tổ chức sự kiện; Xuất bản tài liệu, ấn phẩm; Sản xuất chuyên đề, chuyên mục, phim tư liệu; Sản xuất tin, bài). Phụ lục 2. Tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công hoạt động đào tạo, tập huấn. Phụ lục 3. Tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công hoạt động mô hình, dự án.
Chương III KIỂM TRA, NGHIỆM THU
Điều 4. Mục đích, nguyên tắc, căn cứ kiểm tra, nghiệm thu 1. Mục đích a) Đảm bảo việc chấp hành quyết định phê duyệt nội dung và dự toán dịch vụ, quy trình, quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến việc thực hiện dịch vụ. b) Phát hiện những sai sót, vi phạm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ để kịp thời xử lý, khắc phục hoặc loại bỏ các sản phẩm không đảm bảo chất lượng. c) Xác nhận khối lượng, chất lượng sản phẩm dịch vụ, xác định giá trị thanh toán của từng hạng mục hoặc toàn bộ dịch vụ làm căn cứ thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện dịch vụ hoàn thành. 2. Nguyên tắc kiểm tra, nghiệm thu a) Việc kiểm tra, nghiệm thu khối lượng, chất lượng sản phẩm dịch vụ được thực hiện thường xuyên trong quá trình thực hiện dịch vụ; kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu phải được lập trên cơ sở tiến độ thực hiện dịch vụ. b) Đơn vị cung ứng dịch vụ tự kiểm tra, nghiệm thu khối lượng, chất lượng sản phẩm dịch vụ; xác định giá trị đề nghị thanh toán của từng hạng mục công việc trong dịch vụ do đơn vị mình thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật, cơ quan đặt hàng về chất lượng, khối lượng của dịch vụ. c) Cơ quan đặt hàng kiểm tra định kỳ, đột xuất tình hình thực hiện dịch vụ theo thẩm quyền; nghiệm thu khối lượng, chất lượng dịch vụ. d) Căn cứ nội dung, tính chất, quy mô của dịch vụ, cơ quan đặt hàng, đơn vị cung ứng dịch vụ xây dựng kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu phù hợp. e) Việc kiểm tra, nghiệm thu phải bảo đảm tính khách quan, công khai, minh bạch, đầy đủ và kịp thời. 3. Căn cứ để kiểm tra, nghiệm thu a) Nội dung, tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ quy định tại
Chương III KIỂM TRA, NGHIỆM THU
Điều 5. Công tác kiểm tra 1. Trách nhiệm của các đơn vị a) Đơn vị cung ứng dịch vụ có trách nhiệm tự kiểm tra khối lượng, chất lượng sản phẩm dịch vụ, tiến độ thực hiện từng hạng mục công việc, các khoản chi liên quan đến việc thực hiện dịch vụ nhằm đảm bảo thực hiện đúng nội dung và dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. b) Cơ quan đặt hàng chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất quá trình triển khai thực hiện dịch vụ. Cơ quan đặt hàng kiểm tra một phần nội dung dịch vụ theo từng hạng mục công việc hoặc toàn bộ nội dung dịch vụ nhằm bảo đảm việc thực hiện dịch vụ theo đúng nội dung, dự toán đã được cơ quan có thẩm phê duyệt. 2. Nội dung kiểm tra a) Kiểm tra kế hoạch, tiến độ thực hiện, khối lượng, chất lượng sản phẩm của dịch vụ theo nội dung, dự toán đã phê duyệt và được thể hiện qua biên bản kiểm tra. b) Kiểm tra tính hợp pháp, mức độ phù hợp với quy trình, quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. 3. Trình tự, thủ tục kiểm tra a) Kiểm tra của đơn vị cung ứng dịch vụ Căn cứ kế hoạch và tiến độ thực hiện dịch vụ, đơn vị cung ứng dịch vụ chủ động kiểm tra thường xuyên, đột xuất việc tổ chức thực hiện dịch vụ theo trách nhiệm của mình. b) Kiểm tra của cơ quan đặt hàng - Xây dựng kế hoạch kiểm tra: Nêu rõ mục đích, nội dung, thành phần đoàn kiểm tra, thời gian kiểm tra. Quyết định thành lập đoàn kiểm tra và kế hoạch kiểm tra phải được gửi đến đơn vị được kiểm tra trong thời hạn tối thiểu là 10 ngày trước ngày tiến hành kiểm tra (trừ trường hợp kiểm tra đột xuất); - Tổ chức thực hiện kiểm tra: Đơn vị cung ứng dịch vụ có trách nhiệm lập báo cáo về tình hình thực hiện dịch vụ theo nội dung yêu cầu của kế hoạch kiểm tra đã được thông báo, gửi Đoàn kiểm tra trước khi thực hiện kiểm tra ít nhất 02 ngày làm việc (trừ trường hợp kiểm tra đột xuất); cử người có trách nhiệm báo cáo, giải trình các vấn đề liên quan; Đoàn kiểm tra thực hiện theo đúng nội dung, thời gian kiểm tra theo văn bản đã gửi cho đơn vị cung ứng dịch vụ. Trong quá trình kiểm tra vì lý do khách quan cần bổ sung hoặc thay đổi một phần nội dung kiểm tra, thời gian kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo thủ trưởng cơ quan đặt hàng quyết định điều chỉnh kế hoạch, nội dung kiểm tra. Căn cứ ý kiến chỉ đạo bằng văn bản của người có thẩm quyền quyết định, Trưởng đoàn kiểm tra thông báo cho các thành viên và đơn vị cung ứng dịch vụ được kiểm tra để tổ chức thực hiện; Thành viên đoàn kiểm tra và đơn vị được kiểm tra có quyền bảo lưu ý kiến về những nội dung chưa thống nhất; ý kiến bảo lưu được ghi trong biên bản kiểm tra; - Báo cáo kết quả kiểm tra: Kết thúc kế hoạch kiểm tra, Trưởng đoàn báo cáo và chịu trách nhiệm trước thủ trưởng cơ quan đặt hàng về kết quả kiểm tra. 4. Phương pháp kiểm tra Tùy theo mục đích, nội dung kiểm tra, đoàn kiểm tra quyết định phương pháp kiểm tra cho phù hợp, trong đó: a) Xem xét, đối chiếu, so sánh khối lượng các sản phẩm, nội dung công việc đã thực hiện với nội dung dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền đặt hàng. b) Quy trình thực hiện, chất lượng hoàn thành so với các tiêu chuẩn, quy trình, quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật. c) Kiểm tra hồ sơ, chứng từ thanh toán, các hợp đồng kinh tế và các chứng từ chi phí liên quan đến việc thực hiện dịch vụ theo quy định. d) Kiểm tra thực địa (nếu cần): Làm việc với đối tượng thụ hưởng dịch vụ; kiểm, đếm thực tế kết quả thực hiện.
Chương III KIỂM TRA, NGHIỆM THU
Điều 6. Công tác nghiệm thu 1. Trách nhiệm của các đơn vị a) Đơn vị cung ứng dịch vụ có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu nội bộ; chịu trách nhiệm trước cơ quan đặt hàng, trước pháp luật về kết quả nghiệm thu khối lượng, chất lượng sản phẩm dịch vụ do đơn vị mình thực hiện. b) Cơ quan đặt hàng tổ chức nghiệm thu theo quy định; chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả nghiệm thu khối lượng, chất lượng sản phẩm dịch vụ do đơn vị cung ứng dịch vụ thực hiện. Thành lập bộ phận giúp việc nghiệm thu: Cơ quan đặt hàng, giao nhiệm vụ phân công nhiệm vụ cho đơn vị, bộ phận có chức năng phù hợp trực thuộc thực hiện kiểm tra, rà soát hồ sơ đề nghị nghiệm thu, báo cáo cơ quan đặt hàng, giao nhiệm vụ xem xét, nghiệm thu kết quả thực hiện dịch vụ theo quy định. 2. Nội dung nghiệm thu - Đánh giá và xác nhận sự tuân thủ các tiêu chuẩn, quy trình, quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và các quy định của pháp luật liên quan đến dịch vụ; - Đánh giá và xác nhận mức độ hoàn thành các mục tiêu, khối lượng và chất lượng sản phẩm dịch vụ; - Xác nhận khối lượng, chất lượng và giá trị đề nghị thanh toán, quyết toán theo từng hạng mục công việc hoặc toàn bộ nội dung dịch vụ; - Yêu cầu bổ sung hoặc sửa chữa các thiếu sót để hoàn thiện sản phẩm dịch vụ; kiến nghị xử lý các vi phạm, các khoản chi sai chế độ, chính sách của Nhà nước; - Sử dụng phương thức đánh giá “Đạt” hoặc “Không đạt”. Chất lượng dịch vụ được đánh giá là “Đạt” nếu có từ 70% trở lên các tiêu chí của dịch vụ đó được đánh giá là “Đạt”, còn lại thì đánh giá chất lượng là “Không đạt”; - Trường hợp vì nguyên nhân bất khả kháng theo quy định của pháp luật hoặc nhà nước thay đổi về cơ chế, chính sách, quy trình kỹ thuật dẫn đến số lượng, khối lượng dịch vụ được giao có sự thay đổi thì được điều chỉnh số lượng, khối lượng dịch vụ theo điều kiện thực tế sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền. 3. Trình tự, thủ tục thực hiện a) Nghiệm thu hạng mục, nghiệm thu giai đoạn, nghiệm thu hiện trường - Nghiệm thu của đơn vị cung ứng dịch vụ (chỉ áp dụng đối với dịch vụ sự nghiệp công hoạt động dự án, mô hình): Căn cứ dự toán được giao, tiến độ thực hiện, tính chất, quy mô của dịch vụ, đơn vị cung ứng tổ chức nghiệm thu hạng mục, nghiệm thu giai đoạn hoặc nghiệm thu hiện trường phù hợp với yêu cầu của từng dịch vụ. Biên bản nghiệm thu phải đánh giá khối lượng, chất lượng của hạng mục tính đến thời điểm nghiệm thu theo dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; phần khối lượng không được nghiệm thu phải nêu rõ lý do, nguyên nhân. Biên bản nghiệm thu có đầy đủ chữ ký của thủ trưởng đơn vị cung ứng dịch vụ (hoặc lãnh đạo được ủy quyền) và các bộ phận có liên quan (nếu có). - Nghiệm thu của cơ quan đặt hàng: Căn cứ văn bản đề nghị nghiệm thu hạng mục, nghiệm thu giai đoạn hoặc nghiệm thu hiện trường của đơn vị cung ứng dịch vụ, cơ quan đặt hàng tổ chức nghiệm thu chậm nhất 07 ngày làm việc sau khi nhận văn bản đề nghị; Căn cứ tiến độ thực hiện các dịch vụ của đơn vị cung ứng, cơ quan đặt hàng tổ chức nghiệm thu để xác định khối lượng, chất lượng các hạng mục công việc đã hoàn thành theo dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và theo điều kiện thực tế; phần khối lượng không được nghiệm thu phải nêu rõ lý do, nguyên nhân. Biên bản nghiệm thu của cơ quan đặt hàng có đầy đủ chữ ký của thủ trưởng đơn vị cung ứng dịch vụ, thủ trưởng cơ quan đặt hàng (hoặc lãnh đạo được ủy quyền) và các bộ phận, đơn vị có liên quan; Hồ sơ nghiệm thu của cơ quan đặt hàng bao gồm: Văn bản đề nghị nghiệm thu của đơn vị cung ứng dịch vụ; Biên bản nghiệm thu của đơn vị cung ứng dịch vụ; Biên bản nghiệm thu của cơ quan đặt hàng và các tài liệu khác có liên quan. b) Nghiệm thu dịch vụ hoàn thành - Nghiệm thu của đơn vị cung ứng dịch vụ: Đơn vị cung ứng dịch vụ có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu hoàn thành nội bộ khối lượng, giá trị các sản phẩm dịch vụ; báo cáo kết quả thực hiện dịch vụ hoàn thành gửi cơ quan đặt hàng; Hồ sơ nghiệm thu dịch vụ hoàn thành trình cơ quan đặt hàng bao gồm: Văn bản đề nghị nghiệm thu; Báo cáo kết quả thực hiện dịch vụ; Biên bản bàn giao sản phẩm dịch vụ (nếu có); Bảng xác định khối lượng, giá trị sản phẩm dịch vụ; Biên bản nghiệm thu hạng mục, nghiệm thu giai đoạn hoặc nghiệm thu hiện trường (nội bộ); Biên bản nghiệm thu hạng mục, nghiệm thu giai đoạn hoặc nghiệm thu hiện trường của cơ quan đặt hàng; các văn bản pháp lý liên quan đến việc chỉ đạo thực hiện, phê duyệt dịch vụ, dự toán có liên quan; Đơn vị cung ứng dịch vụ có trách nhiệm nộp hồ sơ đề nghị nghiệm thu hoàn thành cho cơ quan đặt hàng chậm nhất 07 ngày làm việc trước khi kết thúc thời gian thực hiện dịch vụ. - Nghiệm thu của cơ quan đặt hàng: Căn cứ văn bản đề nghị nghiệm thu của đơn vị cung ứng dịch vụ, cơ quan đặt hàng tổ chức nghiệm thu chậm nhất 07 ngày làm việc sau khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ; Biên bản nghiệm thu hoàn thành của cơ quan đặt hàng phải xác nhận về khối lượng, chất lượng toàn bộ nội dung dịch vụ theo dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và theo điều kiện thực tế; phần khối lượng không được nghiệm thu phải nêu rõ lý do, nguyên nhân. Biên bản nghiệm thu hoàn thành có đầy đủ chữ ký của thủ trưởng đơn vị cung ứng dịch vụ, thủ trưởng cơ quan đặt hàng (hoặc lãnh đạo được ủy quyền) và các bộ phận, đơn vị có liên quan.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường - Hướng dẫn việc triển khai thực hiện Quy định này đến các địa phương trên địa bàn tỉnh; phân công các phòng, đơn vị trực thuộc Sở chịu trách nhiệm thực hiện Quy định này và các quy định khác liên quan đến chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý (nếu có); - Tổ chức hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát đơn vị cung ứng dịch vụ thực hiện đúng khối lượng, chất lượng, đảm bảo về thời gian; - Tham mưu đề xuất sửa đổi, bổ sung các nội dung dịch vụ sự nghiệp công trong hoạt động khuyến nông phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tế. 2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã - Chỉ đạo, giao trách nhiệm cho các phòng, đơn vị trực thuộc và các đơn vị có liên quan đến việc thực hiện dịch vụ công sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoạt động khuyến nông thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này; - Tổ chức hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát đơn vị cung ứng dịch vụ thực hiện đúng khối lượng, chất lượng, đảm bảo về thời gian; - Phối hợp tham mưu đề xuất sửa đổi, bổ sung các nội dung dịch vụ sự nghiệp công trong hoạt động khuyến nông cho phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tế. 3. Trách nhiệm của đơn vị cung ứng dịch vụ - Phối hợp với cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan đặt hàng xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện dịch vụ theo quy định; - Tổ chức cung ứng dịch vụ đảm bảo đúng quy trình và chất lượng theo tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ tại Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan; - Chịu trách nhiệm lập quyết toán kinh phí cung ứng dịch vụ theo quy định của pháp luật.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN