Mục lục - 13 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định Bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định pháp luật; thường xuyên rà soát, kiểm tra giá đất các vị trí, khu vực trên địa bàn (đặc biệt các khu vực có nhiều dự án ngoài ngân sách) để quyết định sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất trong năm hoặc cho từng khu vực, vị trí được kịp thời, đúng quy định theo khoản 2
Điều 8. Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. 2. Quy định này quy định nguyên tắc tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất. 3. Bảng giá đất tại Quy định này là một trong các căn cứ để thực hiện việc xác định giá đất và nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định tại khoản 1
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 7. Nghị quyết số 254/2025/QH15 Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai đã được Quốc hội thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2025. 4. Giá các loại đất tại Quy định này được sử dụng làm cơ sở để xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 11. Quy định này); chiều sâu được tính toán, xác định theo Bản đồ hiện trạng và tính theo đường chiếu vuông góc tại điểm tiếp giáp với đường vào đến cuối thửa đất, lô đất, khu đất. 8. Đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở được hiểu là phần diện tích đất nông nghiệp nằm trong phạm vi quy hoạch đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở theo quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 9. Ủy ban nhân dân cấp xã, địa bàn cấp xã là các cụm từ viết tắt Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu hoặc viết tắt địa bàn các xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh Lâm Đồng. 10. Giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính bằng tiền trên một đơn vị diện tích của thửa đất, lô đất, khu đất.
Chương II GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT Mục 1. NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Điều 11. Quy định này đối với các thửa đất, lô đất, khu đất nằm ở vị trí thuộc “Các đoạn đường còn lại” trong danh mục tại các Bảng giá đất (Phụ lục đính kèm). Hệ số vị trí (K VT ), được quy định như sau: Vị trí, Bề rộng, Cự ly Hệ số vị trí (K VT ) Hẻm cấp A Hẻm cấp B 1. Vị trí 2: Áp dụng cho các thửa đất, lô đất, khu đất thuộc đường hẻm, với các tiêu chuẩn sau: 1.1. Bề rộng hẻm trên 5m: - Cự ly đi theo đường giao thông bộ từ Đường chính vào đến thửa đất, lô đất, khu đất đến 100 mét. 0,80 0,75 - Cự ly đi theo đường giao thông bộ từ Đường chính vào đến thửa đất, lô đất, khu đất từ trên 100 mét đến 200 mét. 0,75 0,70 - Cự ly đi theo đường giao thông bộ từ Đường chính vào đến thửa đất, lô đất, khu đất từ trên 200 mét. 0,70 0,65 1.2. Bề rộng hẻm từ 3 mét đến 5 mét: - Cự ly đi theo đường giao thông bộ từ Đường chính vào đến thửa đất, lô đất, khu đất đến 100 mét 0,70 0,65 - Cự ly đi theo đường giao thông bộ từ Đường chính vào đến thửa đất, lô đất, khu đất từ trên 100 mét đến 200 mét 0,65 0,60 - Cự ly đi theo đường giao thông bộ từ Đường chính vào đến thửa đất, lô đất, khu đất từ trên 200 mét 0,60 0,55 2. Vị trí 3: Áp dụng cho các thửa đất, lô đất, khu đất thuộc đường hẻm, với các tiêu chuẩn sau: 2.1. Bề rộng hẻm từ 2 mét đến dưới 3 mét: - Cự ly đi theo đường giao thông bộ từ Đường chính vào đến thửa đất, lô đất, khu đất đến 100 mét 0,60 0,55 - Cự ly đi theo đường giao thông bộ từ Đường chính vào đến thửa đất, lô đất, khu đất từ trên 100 mét đến 200 mét 0,55 0,50 - Cự ly đi theo đường giao thông bộ từ Đường chính vào đến thửa đất, lô đất, khu đất từ trên 200 mét 0,50 0,45 2.2. Bề rộng hẻm dưới 2 mét: - Cự ly đi theo đường giao thông bộ từ Đường chính vào đến thửa đất, lô đất, khu đất đến 100 mét 0,50 0,45 - Cự ly đi theo đường giao thông bộ từ Đường chính vào đến thửa đất, lô đất, khu đất từ trên 100 mét đến 200 mét 0,45 0,40 - Cự ly đi theo đường giao thông bộ từ Đường chính vào đến thửa đất, lô đất, khu đất từ trên 200 mét 0,40 0,35 3. Vị trí 4: Áp dụng cho các thửa đất, lô đất, khu đất thuộc đường hẻm phải xây dựng bậc cấp để đi lại. Hệ số vị trí (K VT ) áp dụng để xác định giá đất đối với các thửa đất, lô đất, trong trường hợp này được tính bằng 50% hệ số của các đường hẻm cấp B có bề rộng và cự ly tương ứng.
Chương II GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT Mục 1. NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Điều 11. Xử lý các trường hợp cụ thể 1. Đối với trường hợp thửa đất, lô đất, khu đất tiếp giáp với nhiều đường, phố khác nhau (tức là có 2, 3, 4 mặt tiền), thì căn cứ vào vị trí thực tế của thửa đất, lô đất, khu đất đó để xác định giá theo đường, đoạn có giá đất cao nhất (đã bao gồm có cả các hệ số và tỷ lệ % điều chỉnh tương ứng). Trường hợp theo hiện trạng thực tế (bao gồm cả những trường hợp xác định trước và sau khi có quy hoạch) mà thửa đất, lô đất, khu đất đó không sử dụng được đường, đoạn đường có giá cao nhất thì xác định theo đường, đoạn đường có giá đất (đã bao gồm có cả các hệ số và tỷ lệ % điều chỉnh tương ứng) theo thứ tự thấp hơn tiếp theo. 2. Đối với thửa đất, lô đất, khu đất nằm ở vị trí thuộc đường hẻm thông với nhiều đường (hẻm của nhiều đường, đoạn đường khác nhau) và thuộc trường hợp được xác định giá đất theo Hệ số vị trí 2, 3, 4 thì giá đất được xác định theo đường, đoạn đường mà theo đó cho kết quả giá đất của thửa đất, lô đất, khu đất đó là cao nhất (đã bao gồm có cả các hệ số và tỷ lệ % điều chỉnh tương ứng). 3. Đối với thửa đất, lô đất, khu đất nằm ở vị trí thuộc “Các đoạn đường còn lại” trong danh mục tại các Bảng giá đất (Phụ lục đính kèm), thì áp dụng thêm quy định về việc xác định giá đất theo Hệ số vị trí (K VT ) quy định tại điểm b khoản 5
Chương II GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT Mục 1. NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Điều 11. Quy định này), cộng (+) chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật của dự án khu quy hoạch tái định cư phân bổ cho 1m 2 đất ở của dự án; trong đó: đối với chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật được xác định theo quyết toán chi phí đầu tư được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, nếu tại thời điểm thu hồi đất chưa phê duyệt quyết toán thì mức giá đất tái định cư trong phương án bố trí tái định cư được niêm yết và thông báo đến người có đất bị thu hồi là tính theo dự toán chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, sau khi quyết toán được duyệt thì người được giao đất tái định cư thực hiện nộp tiền sử dụng đất tính theo chi phí đầu tư quyết toán được duyệt để được cấp quyền sử dụng đất. Giá đất tái định cư xác định theo quy định tại Khoản này được ghi trong Quyết định giao đất tái định cư. Mục 3. NHÓM ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG
Chương II GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT Mục 1. NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Điều 12. Giá nhóm đất chưa sử dụng Đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng và chưa giao, chưa cho thuê, khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng thì giá đất được xác định theo giá của loại đất cùng mục đích sử dụng, cùng vị trí của cùng tuyến đường, đoạn đường, cùng địa bàn cấp xã.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Hàng năm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện theo dõi, cập nhật, tổng hợp các thông tin dữ liệu liên quan đến bảng giá đất; trường hợp cần thiết phải điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung toàn bộ bảng giá đất, thì có văn bản báo cáo gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để xây dựng dự án, tổ chức thực hiện trình thẩm định, trình phê duyệt theo trình tự quy định. 2. Trường hợp chỉ điều chỉnh do thay đổi địa danh tên gọi của các tuyến đường, đoạn đường, hoặc chỉ điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung vào bảng giá đất một số tuyến đường, đoạn đường do có biến động giá đất trên thị trường, do được đầu tư nâng cấp, cải tạo về hạ tầng kỹ thuật, thì căn cứ tình hình cụ thể tại địa phương, căn cứ vào giá đất trong bảng giá đất của cùng khu vực, vị trí có điều kiện hạ tầng tương tự, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Phòng, ban, đơn vị có liên quan khảo sát, xây dựng phương án giá đất, kịp thời báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, trình thẩm định, trình phê duyệt theo trình tự quy định.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Điều khoản chuyển tiếp Đối với các trường hợp đã có quyết định phê duyệt giá đất để thực hiện nghĩa vụ tài chính trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành, thực hiện như sau: 1. Trường hợp đã có thông báo của cơ quan thuế về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thì tiếp tục thực hiện theo thông báo của cơ quan thuế, trường hợp quá thời gian nộp tiền theo thông báo của cơ quan thuế thì phải nộp một khoản tiền chậm nộp theo quy định. 2. Trường hợp chưa có thông báo của cơ quan thuế về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính, nhưng quyết định phê duyệt giá đất để thực hiện nghĩa vụ tài chính còn hiệu lực thi hành thì không áp dụng, không điều chỉnh theo Quy định này, trường hợp quyết định phê duyệt giá đất để thực hiện nghĩa vụ tài chính hết hiệu lực thi hành thì việc xác định lại giá được áp dụng theo Quy định này.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN