Mục lục - 15 điều ▼
Điều 1. Bãi bỏ cụm từ tại
Điều 6. Bãi bỏ cụm từ “khoản 7” tại khoản 8.
Điều 7. 1. Bãi bỏ điểm d khoản 5. 2. Bãi bỏ điểm c khoản 13. 3. Bổ sung khoản 13a sau khoản 13 “13a. Đối với trường hợp doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành có khách du lịch trốn ở lại nước ngoài hoặc trốn ở lại Việt Nam trái pháp luật thì bị xử phạt theo quy định tại điểm d khoản 9
Điều 21. của Nghị định số 282/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình”. 4. Bổ sung, thay thế cụm từ tại một số điểm của khoản 15 a) Bổ sung cụm từ “điểm b và điểm c” vào trước cụm từ “khoản 11” tại điểm a. b) Thay thế cụm từ “khoản 13” thành cụm từ “điểm b khoản 13” tại điểm b. c) Bổ sung cụm từ “điểm a và điểm b” vào trước cụm từ “khoản 9” tại điểm d.
Điều 21. “
Điều 21. Thẩm quyền của Quản lý thị trường 1. Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng. 2. Đội trưởng Đội quản lý thị trường thuộc Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng; d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
Điều 22. “
Điều 22. Thẩm quyền của Bộ đội biên phòng 1. Chiến sĩ Bộ đội biên phòng đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng; c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 5.000.000 đồng. 2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng. 3. Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 7.500.000 đồng; c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 15.000.000 đồng. 4. Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng; d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
Điều 23. “
Điều 23. Thẩm quyền của Cảnh sát biển 1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng; c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 5.000.000 đồng. 2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng. 3. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng trạm Cảnh sát biển có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 20.000.000 đồng. 4. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng; d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
Điều 24. “
Điều 24. Thẩm quyền của Công an nhân dân 1. Chiến sỹ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng. 2. Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 20.000.000 đồng. 3. Trưởng đồn Công an, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp tiểu đoàn, Thủy đội trưởng, Trưởng trạm, Đội trưởng có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng. 4. Trưởng Công an cấp xã có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính; đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
Điều 25. “
Điều 25. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại
Chương II Nghị định này; điểm d khoản 9