Mục lục - 19 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chi tiết một số điều của Luật Đường sắt số 95/2025/QH15, bao gồm: 1. Khoản 6
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 14. về điều kiện, trình tự, thủ tục thực hiện việc kết nối ray giữa các tuyến đường sắt trong nước, trừ trường hợp đường sắt chuyên dùng kết nối ray với đường sắt chuyên dùng. 2. Khoản 2, khoản 7
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 16. về: a) Đường sắt giao nhau với đường bộ phải xây dựng nút giao khác mức; b) Đường ngang, giao thông tại khu vực đường ngang; cấp, gia hạn giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bãi bỏ đường ngang; c) Cầu có mặt cầu đường sắt dùng chung với đường bộ; giao thông trên khu vực cầu có mặt cầu đường sắt dùng chung với đường bộ, trong hầm; d) Kết nối tín hiệu đèn giao thông đường bộ với tín hiệu đèn báo hiệu trên đường bộ tại đường ngang, cung cấp thông tin hỗ trợ cảnh giới tại các điểm giao cắt đồng mức giữa đường bộ và đường sắt. 3. Điểm a khoản 3
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 41. về quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia. 4. Khoản 5
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 44. về cấp giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt. 5. Khoản 3
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 45. về phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố đối với kết cấu hạ tầng đường sắt. 6. Khoản 7
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 46. về giá, phụ thu ngoài giá dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt. 7. Khoản 7
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 52. về: a) Xây dựng biểu đồ chạy tàu và điều hành giao thông vận tải đường sắt; b) Xây dựng, công bố công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ; c) Quy định về hệ thống quản lý an toàn vận hành, đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống.
Chương III ĐƯỜNG SẮT GIAO NHAU VỚI ĐƯỜNG BỘ Mục 1. ĐƯỜNG NGANG Tiểu mục 1 QUY ĐỊNH CHUNG VỀ ĐƯỜNG NGANG
Điều 106. của Thông tư này có trách nhiệm lập hồ sơ quản lý hiện trạng đường ngang; b) Giấy phép xây dựng đường ngang, quyết định đưa đường ngang vào khai thác, sử dụng; c) Biểu thống kê trạng thái kỹ thuật và lý lịch đường ngang; d) Bản vẽ mặt bằng khu vực đường ngang thể hiện hành lang an toàn giao thông và các công trình kiến trúc, vật che khuất tầm nhìn trong khu vực đường ngang; đ) Sổ nhật ký theo dõi hoạt động của đường ngang đối với: đường ngang, thiết bị đường ngang và hệ thống báo hiệu đường ngang; e) Đối với đường ngang có người gác, ngoài quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản này, hồ sơ quản lý đường ngang gồm có các sổ sách, bảng biểu sau: bảng giờ tàu, bảng phân công gác đường ngang, sơ đồ phòng vệ khi có chướng ngại trên đường ngang, những thao tác cụ thể của nhân viên gác đường ngang, bảng tóm tắt các điều kỷ luật của nhân viên gác đường ngang, sổ nhật ký gác đường ngang, sổ mệnh lệnh. 2. Biểu tổng hợp thống kê các đường ngang cho từng tuyến đường sắt theo địa giới hành chính quản lý cấp xã, cấp tỉnh quy định tại Phụ lục IX của Thông tư này và được công khai trên Cổng thông tin điện tử của Cục Đường sắt Việt Nam, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt, chủ quản lý, sử dụng đường ngang.
Chương X TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 106. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý đường ngang, cầu chung 1. Cục Đường sắt Việt Nam thực hiện kiểm tra trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia, chủ quản lý, sử dụng đường ngang chuyên dùng và ủy ban nhân dân cấp xã trong việc quản lý, bảo trì cầu chung và đường ngang trên đường sắt quốc gia. 2. Cơ quan quản lý đường bộ địa phương a) Thực hiện kiểm tra trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ quản lý, sử dụng đường ngang chuyên dùng, chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng, ủy ban nhân dân cấp xã trong việc quản lý, bảo trì đường ngang trên đường sắt chuyên dùng; b) Quản lý, duy trì trạng thái hoạt động của công trình đường bộ ngoài phạm vi đường ngang; công trình đường bộ ngoài phạm vi cầu chung; bảo đảm tầm nhìn của người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ tại đường ngang; c) Phối hợp với doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia hoặc chủ quản lý, sử dụng đường sắt chuyên dùng, ủy ban nhân dân cấp xã giải tỏa hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã a) Thực hiện các biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt, đường bộ; kiểm tra, xử lý vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường sắt; tham gia phối hợp giải quyết tai nạn giao thông đường sắt; b) Phối hợp với cơ quan quản lý đường bộ địa phương, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia, chủ quản lý, sử dụng đường ngang trong việc đề xuất cơ quan có thẩm quyền thực hiện xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bãi bỏ đường ngang theo quy định của Thông tư này; c) Chủ trì, phối hợp với Cục Đường sắt Việt Nam, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia, chủ quản lý, sử dụng đường ngang, cơ quan quản lý đường bộ địa phương trong việc thực hiện giải tỏa hành lang an toàn giao thông tại đường ngang thuộc địa bàn thuộc phạm vi quản lý; d) Tổ chức quản lý, bảo trì, duy trì trạng thái hoạt động của đường ngang công cộng trên đường sắt quốc gia theo quy định tại
Chương X TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 107. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan trong việc kết nối tín hiệu, cung cấp thông tin hỗ trợ cảnh giới 1. Ủy ban nhân dân cấp xã a) Chủ trì, phối hợp với Cục Đường sắt Việt Nam, Cục Đường bộ Việt Nam, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia, chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng kiểm tra, xác định các vị trí cần phải kết nối tín hiệu và các vị trí cần cung cấp thông tin hỗ trợ cảnh giới, đề xuất với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện; b) Cung cấp danh sách tổ chức, cá nhân được giao thực hiện cảnh giới, tiếp nhận thông tin hỗ trợ cảnh giới cho các tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1, khoản 2
Chương X TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 108. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan trong việc xây dựng công trình thiết yếu, dùng chung với đường sắt 1. Cục Đường sắt Việt Nam a) Thực hiện kiểm tra, hướng dẫn doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia, chủ đầu tư dự án xây dựng công trình thiết yếu, dùng chung với đường sắt và các chủ thể liên quan trong việc xây dựng công trình trong phạm vi đất dành cho đường sắt quốc gia; b) Thống nhất với chủ đầu tư dự án xây dựng công trình thiết yếu, dùng chung với đường sắt về vị trí, quy mô xây dựng công trình trên đường sắt quốc gia. 2. Ủy ban nhân dân các cấp a) Quy định nội dung, trách nhiệm của các chủ thể trong việc xây dựng công trình thiết yếu, dùng chung với đường sắt địa phương; b) Thực hiện kiểm tra, hướng dẫn chủ đầu tư dự án xây dựng công trình thiết yếu, dùng chung với đường sắt và các chủ thể liên quan trong việc xây dựng công trình trong phạm vi đất dành cho đường sắt địa phương; c) Thống nhất với chủ đầu tư dự án xây dựng công trình thiết yếu, dùng chung với đường sắt về vị trí, quy mô xây dựng công trình trên đường sắt địa phương. 3. Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt a) Thường xuyên kiểm tra, kịp thời phát hiện, đề xuất và phối hợp với chính quyền địa phương xử lý hành vi vi phạm trong việc xây dựng công trình thiết yếu, dùng chung với đường sắt; b) Thống nhất với chủ đầu tư dự án xây dựng công trình thiết yếu, dùng chung với đường sắt về phương án tổ chức thi công, thời gian phong tỏa phục vụ thi công (nếu có), biện pháp bảo đảm an toàn công trình, an toàn giao thông đường sắt; c) Yêu cầu chủ đầu tư dự án, đơn vị thi công công trình thiết yếu, dùng chung với đường sắt thực hiện đúng nội dung giấy phép được cấp, phương án bảo đảm an toàn công trình, an toàn giao thông, bảo vệ môi trường trong quá trình thi công. Trường hợp phát hiện nguy cơ mất an toàn trong quá trình thi công, đề nghị chủ đầu tư dự án tạm dừng thi công để có biện pháp khắc phục; báo cáo cơ quan cấp giấy phép để xử lý theo quy định; d) Bàn giao mặt bằng thi công, tham gia nghiệm thu hoàn thành công trình, hạng mục công trình thiết yếu, dùng chung với đường sắt; tiếp nhận hồ sơ hoàn công để phục vụ công tác quản lý, bảo trì. 4. Chủ đầu tư dự án xây dựng công trình thiết yếu, dùng chung với đường sắt a) Trước khi phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình, chủ đầu tư dự án lấy ý kiến tham gia của cơ quan có thẩm quyền về vị trí, quy mô xây dựng công trình quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này; b) Trước khi thi công công trình, chủ đầu tư dự án lấy ý kiến tham gia về phương án tổ chức thi công, thời gian phong tỏa phục vụ thi công, biện pháp bảo đảm an toàn công trình, an toàn giao thông đường sắt với tổ chức sau đây: Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia đối với công trình liên quan đến công trình liên quan đến đường sắt quốc gia; Doanh nghiệp kinh doanh đường sắt địa phương đối với công trình liên quan đến đường sắt địa phương; c) Làm thủ tục nhận bàn giao mặt bằng thi công trước khi khởi công xây dựng công trình; d) Sau khi thi công hoàn thành công trình, bàn giao lại hiện trường và hồ sơ hoàn công cho các tổ chức quy định tại khoản 3 Điều này; đ) Duy trì trạng thái kỹ thuật ổn định và bảo đảm nguồn kinh phí để quản lý, bảo trì đối với phần công trình trong phạm vi đất dành cho đường sắt; e) Bảo đảm an toàn công trình đường sắt, an toàn giao thông đường sắt, bảo vệ môi trường trong suốt quá trình thi công; bảo trì công trình trong quá trình khai thác; có biện pháp gia cố kịp thời bảo đảm an toàn công trình, an toàn giao thông vận tải đường sắt khi phát hiện hoặc nhận được tin báo công trình hư hỏng; g) Tự bỏ kinh phí và kịp thời thực hiện di chuyển hoặc cải tạo công trình khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; tự phá dỡ công trình khi hết hạn sử dụng (đối với công trình xây có thời hạn sử dụng được ghi trong giấy phép xây dựng); h) Bồi thường khi gây ra thiệt hại do lỗi của mình gây ra theo quy định của pháp luật.
Chương X TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 109. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia 1. Cục Đường sắt Việt Nam a) Kiểm tra trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia, chủ sở hữu công trình đường sắt đầu tư bằng nguồn vốn ngoài nhà nước trong việc quản lý kết cấu hạ tầng, bảo trì công trình đường sắt theo quy định của Thông tư này; b) Thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng đối với các công trình sửa chữa đường sắt thuộc kế hoạch quản lý, bảo trì công trình đường sắt. 2. Căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ, các Cục, Vụ thuộc Bộ Xây dựng thực hiện tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Xây dựng trong việc quản lý nhà nước về kết cấu hạ tầng đường sắt và bảo trì công trình đường sắt. 3. Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia a) Tổ chức thực hiện quản lý kết cấu hạ tầng, bảo trì công trình đường sắt theo quy định; b) Thực hiện giám sát công tác bảo trì công trình đường sắt, chịu trách nhiệm toàn diện về khối lượng và chất lượng bảo trì công trình đường sắt, bảo đảm hoạt động giao thông đường sắt thông suốt, trật tự, an toàn, chính xác theo quy định của pháp luật; c) Tổ chức kiểm tra công trình đường sắt, theo dõi định kỳ chất lượng công trình đường sắt trong quá trình khai thác, sử dụng; thực hiện sửa chữa những hư hỏng nhỏ để duy trì trạng thái kỹ thuật ổn định của công trình đường sắt, bảo đảm an toàn công trình, an toàn giao thông đường sắt; d) Tổ chức cập nhật trạng thái công trình và lịch sử bảo trì công trình vào cơ sở dữ liệu kết cấu hạ tầng đường sắt; đ) Chịu trách nhiệm về sự cố hoặc xuống cấp của công trình do không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nội dung quản lý kết cấu hạ tầng, bảo trì công trình đường sắt theo quy định. 4. Chủ sở hữu công trình đường sắt đầu tư bằng nguồn vốn ngoài nhà nước a) Tổ chức thực hiện quản lý kết cấu hạ tầng, bảo trì công trình đường sắt do mình đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng, pháp luật về đường sắt; b) Chịu trách nhiệm chất lượng công trình đường sắt, bảo đảm hoạt động giao thông đường sắt thông suốt, trật tự, an toàn, chính xác theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm về sự cố hoặc xuống cấp của công trình do không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nội dung quản lý kết cấu hạ tầng, bảo trì công trình đường sắt theo quy định; c) Chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ quản lý kết cấu hạ tầng, bảo trì công trình đường sắt do mình đầu tư.
Chương X TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 110. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan trong việc phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố đối với kết cấu hạ tầng đường sắt 1. Cục Đường sắt Việt Nam a) Chủ trì, phối hợp với Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Bộ Xây dựng tổ chức kiểm tra trách nhiệm, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân liên quan trong việc thực hiện công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố đối với kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia; b) Phối hợp với doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia cập nhật kế hoạch phòng, chống thiên tai theo quy định; c) Tổng hợp kế hoạch phòng, chống thiên tai 05 năm và điều chỉnh, cập nhật hằng năm do doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt xây dựng để báo cáo Bộ Xây dựng; d) Tiếp nhận và triển khai chỉ đạo của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Bộ Xây dựng đến các doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia và các cơ quan, đơn vị liên quan theo quy định; đ) Thẩm định, phê duyệt hồ sơ khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố trên đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư đối với công trình bước 1. Thời gian thẩm định, phê duyệt trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1
Chương X TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 111. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan trong việc xây dựng biểu đồ chạy tàu và điều hành giao thông vận tải đường sắt 1. Cục Đường sắt Việt Nam a) Tổ chức thẩm định và trình Bộ Xây dựng phê duyệt giá tối đa dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt trên kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư, quản lý trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; b) Theo dõi, kiểm tra, giám sát, xử lý khiếu nại trong công tác xây dựng, công bố và thực hiện biểu đồ chạy tàu; thực hiện kiểm tra việc kết nối, chia sẻ dữ liệu điều hành chạy tàu, biểu đồ chạy tàu giữa các tuyến đường sắt quốc gia với nhau, giữa tuyến đường sắt quốc gia với tuyến đường sắt địa phương, giữa tuyến đường sắt quốc gia với tuyến đường sắt chuyên dùng. 2. Sở Xây dựng a) Tổ chức thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt giá tối đa dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt trên kết cấu hạ tầng đường sắt địa phương do mình đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; b) Theo dõi, kiểm tra, giám sát, xử lý khiếu nại trong công tác xây dựng, công bố và thực hiện biểu đồ chạy tàu; thực hiện kiểm tra việc kết nối, chia sẻ dữ liệu điều hành chạy tàu, biểu đồ chạy tàu giữa các tuyến đường sắt địa phương với nhau, giữa tuyến đường sắt địa phương với tuyến đường sắt chuyên dùng trong phạm vi quản lý. 3. Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt a) Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến việc xây dựng, công bố, điều chỉnh biểu đồ chạy tàu, điều hành giao thông vận tải đường sắt theo quy định tại Thông tư này; b) Xây dựng, điều chỉnh phương án giá dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt trên đường sắt trình Bộ Xây dựng (đối với đường sắt quốc gia do nhà nước đầu tư), ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với đường sắt địa phương do nhà nước đầu tư) định giá tối đa; c) Cung cấp các số liệu liên quan làm cơ sở cho việc xây dựng biểu đồ chạy tàu như: trọng lượng đoàn tàu, công lệnh sức kéo; thời gian tác nghiệp kỹ thuật chạy tàu, hành khách, hàng hóa ở các ga; nhu cầu vận chuyển và tổ chức chạy tàu của các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt theo yêu cầu của Cục Đường sắt Việt Nam, Sở Xây dựng; d) Chỉ đạo, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong phạm vi quản lý thực hiện các quy định liên quan tại Thông tư này; đ) Phối hợp với chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng, đường sắt địa phương có nối ray với đường sắt quốc gia trong việc điều chỉnh biểu đồ chạy tàu và chạy thêm tàu quy định tại khoản 2
Chương X TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 112. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan trong việc xây dựng, công bố công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ 1. Cục Đường sắt Việt Nam thực hiện kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia và các tổ chức có liên quan trong việc xây dựng, công bố công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ trên đường sắt quốc gia. 2. Sở Xây dựng thực hiện kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt địa phương và các tổ chức có liên quan trong việc xây dựng, công bố công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ trên đường sắt địa phương. 3. Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt a) Kiểm tra, giám sát, hướng dẫn doanh nghiệp vận tải đường sắt và các tổ chức, cá nhân thực hiện đúng công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ đã công bố; b) Tổ chức kiểm tra việc phương án tổ chức thi công, biện pháp bảo đảm an toàn giao thông đường sắt tại các vị trí thi công trên tuyến đường sắt theo công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ đã công bố.
Chương X TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 113. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan trong việc đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống 1. Cục Đường sắt Việt Nam a) Chủ trì, phối hợp với Cục Đăng kiểm Việt Nam, Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng kiểm tra trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ đầu tư dự án trong việc đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống đối với tuyến đường sắt quốc gia; b) Kiểm tra trách nhiệm của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia (đối với tuyến đường sắt do nhà nước đầu tư) hoặc chủ sở hữu công trình đường sắt (đối với tuyến đường sắt quốc gia đầu tư bằng nguồn vốn ngoài nhà nước) trong việc duy trì hệ thống quản lý an toàn vận hành trong quá trình khai thác, sử dụng. 2. Sở Xây dựng a) Kiểm tra trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ đầu tư dự án trong việc đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống đối với tuyến đường sắt địa phương; b) Kiểm tra trách nhiệm của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt địa phương (đối với tuyến đường sắt địa phương do nhà nước đầu tư) hoặc chủ sở hữu công trình đường sắt (đối với tuyến đường sắt địa phương đầu tư bằng nguồn vốn ngoài nhà nước) trong việc duy trì hệ thống quản lý an toàn vận hành trong quá trình khai thác, sử dụng. 3. Chủ đầu tư dự án a) Lựa chọn Tổ chức chứng nhận có đủ điều kiện năng lực thực hiện đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống; b) Phê duyệt Đề cương đánh giá, chứng nhận của Tổ chức chứng nhận lập; c) Phối hợp với doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt trong việc xây dựng Hệ thống quản lý an toàn vận hành; d) Báo cáo Cục Đường sắt Việt Nam đối với tuyến đường sắt quốc gia, Sở Xây dựng đối với đường sắt địa phương về kết quả đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống; d) Lưu giữ đầy đủ hồ sơ đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống theo quy định và bàn giao đầy đủ cho doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt. 4. Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt (đối với tuyến đường sắt do nhà nước đầu tư) hoặc chủ sở hữu công trình đường sắt (đối với tuyến đường sắt đầu tư bằng nguồn vốn ngoài nhà nước) a) Gửi tài liệu hệ thống quản lý an toàn vận hành sau khi phê duyệt cho Cục Đường sắt Việt Nam (đối với tuyến đường sắt quốc gia), Sở Xây dựng (đối với đường sắt địa phương) để theo dõi, kiểm tra khi cần thiết; b) Duy trì áp dụng và cải tiến hệ thống quản lý an toàn vận hành để khai thác tuyến đường sắt an toàn; c) Lưu trữ đầy đủ hồ sơ liên quan đến việc xây dựng và áp dụng hệ thống an toàn vận hành theo quy định.
Chương XI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 114. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. 2. Các thông tư sau hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành a) Thông tư số 26/2018/TT-BGTVT ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định điều kiện, trình tự, thủ tục thực hiện kết nối ray đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng với đường sắt quốc gia; b) Thông tư số 11/2023/TT-BGTVT ngày 28 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2018/TT-BGTVT ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; c) Thông tư số 29/2023/TT-BGTVT ngày 29 tháng 9 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đường ngang và cấp giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt; d) Thông tư số 11/2018/TT-BGTVT ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cầu chung, giao thông trên khu vực cầu chung; đ) Thông tư số 28/2018/TT-BGTVT ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kết nối tín hiệu đèn giao thông đường bộ với tín hiệu đèn báo hiệu trên đường bộ tại đường ngang, cung cấp thông tin hỗ trợ cảnh giới tại các điểm giao cắt giữa đường bộ và đường sắt; e) Thông tư số 06/2025/TT-BXD ngày 12 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia; g) Thông tư số 17/2021/TT-BGTVT ngày 25 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai; ứng phó sự cố và cứu nạn trong lĩnh vực đường sắt; h) Thông tư số 27/2018/TT-BGTVT ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về xây dựng, công bố công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ trên đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị chạy chung với đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng; i) Thông tư số 24/2018/TT-BGTVT ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về xây dựng biểu đồ chạy tàu và điều hành giao thông vận tải đường sắt; k) Thông tư số 31/2018/TT-BGTVT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống đối với đường sắt đô thị; l) Thông tư số 32/2020/TT-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2018/TT-BGTVT ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; m) Thông tư số 14/2021/TT-BGTVT ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư bãi bỏ
Chương XI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH