Mục lục - 15 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về thẩm quyền, thủ tục cấp Giấy phép vận tải biển nội địa cho tàu biển nước ngoài.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến tàu biển nước ngoài vận tải biển nội địa.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Tàu biển nước ngoài là tàu biển đăng ký mang cờ quốc tịch nước ngoài. 2. Vận tải biển nội địa là việc vận chuyển hàng hóa, hành khách, hành lý bằng tàu biển mà địa điểm nhận và địa điểm trả hàng hóa, hành khách, hành lý thuộc vùng biển Việt Nam.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Thẩm quyền cấp Giấy phép vận tải biển nội địa 1. Bộ trưởng Bộ Xây dựng cấp Giấy phép vận tải biển nội địa trong các trường hợp sau đây: a) Vận chuyển hàng hóa siêu trường, siêu trọng hoặc các loại hàng hóa khác bằng tàu biển chuyên dùng; giải tỏa hàng hóa, hành khách và hành lý bị ách tắc tại cảng khi tàu biển Việt Nam không đủ khả năng vận chuyển; b) Để phòng chống, khắc phục thiên tai, dịch bệnh hoặc cứu trợ nhân đạo khẩn cấp. 2. Giám đốc Cảng vụ hàng hải cấp Giấy phép vận tải biển nội địa cho tàu biển nước ngoài vận chuyển hành khách, hành lý từ tàu khách du lịch vào đất liền và ngược lại bằng phương tiện trung chuyển của tàu khách đó.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Thời hạn của Giấy phép vận tải biển nội địa 1. Thời hạn của Giấy phép vận tải biển nội địa là 01 (một) năm được áp dụng đối với các trường hợp như sau: a) Tàu biển phục vụ 01 (một) cơ sở sản xuất hàng hóa; b) Loại tàu biển mà đội tàu biển Việt Nam chưa có. 2. Thời hạn của Giấy phép vận tải biển nội địa là 06 (sáu) tháng được áp dụng đối với các loại tàu biển khác không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Trong trường hợp doanh nghiệp đề xuất thời hạn cho tàu biển nước ngoài vận tải biển nội địa, thời hạn của Giấy phép vận tải biển nội địa được cấp theo đề nghị của doanh nghiệp nhưng không quá 01 (một) năm đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, không quá 06 (sáu) tháng đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Thời hạn của Giấy phép vận tải biển nội địa theo chuyến được áp dụng đối với tàu biển vận chuyển hành khách, hành lý từ tàu khách du lịch vào đất liền và ngược lại.
Chương II THỦ TỤC CẤP, THU HỒI GIẤY PHÉP VẬN TẢI BIỂN NỘI ĐỊA CHO TÀU BIỂN NƯỚC NGOÀI Mục 1 TRƯỜNG HỢP VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA SIÊU TRƯỜNG, SIÊU TRỌNG HOẶC CÁC LOẠI HÀNG HÓA KHÁC BẰNG TÀU BIỂN CHUYÊN DÙNG; GIẢI TỎA HÀNG HÓA, HÀNH KHÁCH VÀ HÀNH LÝ BỊ ÁCH TẮC TẠI CẢNG
Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận tải biển nội địa Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận tải biển nội địa bao gồm: 1. Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Đơn đề nghị theo Mẫu số 01 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. 2. 01 (một) bản sao hoặc bản sao điện tử Giấy chứng nhận Đăng ký tàu biển. 3. 01 (một) bản sao hoặc bản sao điện tử bộ hồ sơ đăng kiểm tàu biển theo quy định. 4. 01 (một) bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu một trong các loại giấy tờ sau: Hợp đồng đại lý hoặc Giấy chỉ định đại lý đại diện cho chủ tàu nước ngoài (trong trường hợp tổ chức đề nghị là đại lý đại diện cho chủ tàu nước ngoài) hoặc Hợp đồng thuê tàu (trong trường hợp tàu do tổ chức đề nghị thuê).
Chương II THỦ TỤC CẤP, THU HỒI GIẤY PHÉP VẬN TẢI BIỂN NỘI ĐỊA CHO TÀU BIỂN NƯỚC NGOÀI Mục 1 TRƯỜNG HỢP VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA SIÊU TRƯỜNG, SIÊU TRỌNG HOẶC CÁC LOẠI HÀNG HÓA KHÁC BẰNG TÀU BIỂN CHUYÊN DÙNG; GIẢI TỎA HÀNG HÓA, HÀNH KHÁCH VÀ HÀNH LÝ BỊ ÁCH TẮC TẠI CẢNG
Điều 7. Trình tự tiếp nhận, xử lý hồ sơ và cấp Giấy phép vận tải biển nội địa 1. Tổ chức đề nghị nộp 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại
Chương II THỦ TỤC CẤP, THU HỒI GIẤY PHÉP VẬN TẢI BIỂN NỘI ĐỊA CHO TÀU BIỂN NƯỚC NGOÀI Mục 1 TRƯỜNG HỢP VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA SIÊU TRƯỜNG, SIÊU TRỌNG HOẶC CÁC LOẠI HÀNG HÓA KHÁC BẰNG TÀU BIỂN CHUYÊN DÙNG; GIẢI TỎA HÀNG HÓA, HÀNH KHÁCH VÀ HÀNH LÝ BỊ ÁCH TẮC TẠI CẢNG
Điều 8. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận tải biển nội địa Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận tải biển nội địa bao gồm: 1. Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử công văn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề nghị cho tàu nước ngoài vào vận tải nội địa. 2. 01 (một) bản sao hoặc bản sao điện tử Giấy chứng nhận Đăng ký tàu biển. 3. 01 (một) bản sao hoặc bản sao điện tử bộ hồ sơ đăng kiểm tàu biển theo quy định.
Chương II THỦ TỤC CẤP, THU HỒI GIẤY PHÉP VẬN TẢI BIỂN NỘI ĐỊA CHO TÀU BIỂN NƯỚC NGOÀI Mục 1 TRƯỜNG HỢP VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA SIÊU TRƯỜNG, SIÊU TRỌNG HOẶC CÁC LOẠI HÀNG HÓA KHÁC BẰNG TÀU BIỂN CHUYÊN DÙNG; GIẢI TỎA HÀNG HÓA, HÀNH KHÁCH VÀ HÀNH LÝ BỊ ÁCH TẮC TẠI CẢNG
Điều 9. Trình tự tiếp nhận, xử lý hồ sơ và cấp Giấy phép vận tải biển nội địa 1. Tổ chức đề nghị nộp 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại
Chương II THỦ TỤC CẤP, THU HỒI GIẤY PHÉP VẬN TẢI BIỂN NỘI ĐỊA CHO TÀU BIỂN NƯỚC NGOÀI Mục 1 TRƯỜNG HỢP VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA SIÊU TRƯỜNG, SIÊU TRỌNG HOẶC CÁC LOẠI HÀNG HÓA KHÁC BẰNG TÀU BIỂN CHUYÊN DÙNG; GIẢI TỎA HÀNG HÓA, HÀNH KHÁCH VÀ HÀNH LÝ BỊ ÁCH TẮC TẠI CẢNG
Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận tải biển nội địa Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận tải biển nội địa bao gồm: 1. Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Đơn đề nghị theo Mẫu số 01 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. 2. 01 (một) bản sao hoặc bản sao điện tử Giấy chứng nhận Đăng ký tàu biển. 3. 01 (một) bản sao hoặc bản sao điện tử bộ hồ sơ đăng kiểm tàu biển theo quy định. 4. 01 (một) bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu Hợp đồng đại lý hoặc Giấy chỉ định đại lý đại diện cho chủ tàu nước ngoài (trong trường hợp tổ chức đề nghị là đại lý đại diện cho chủ tàu nước ngoài). 5. 01 (một) bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu Phương án chi tiết việc thực hiện vận chuyển hành khách và hành lý từ tàu khách du lịch vào đất liền và ngược lại.
Chương II THỦ TỤC CẤP, THU HỒI GIẤY PHÉP VẬN TẢI BIỂN NỘI ĐỊA CHO TÀU BIỂN NƯỚC NGOÀI Mục 1 TRƯỜNG HỢP VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA SIÊU TRƯỜNG, SIÊU TRỌNG HOẶC CÁC LOẠI HÀNG HÓA KHÁC BẰNG TÀU BIỂN CHUYÊN DÙNG; GIẢI TỎA HÀNG HÓA, HÀNH KHÁCH VÀ HÀNH LÝ BỊ ÁCH TẮC TẠI CẢNG
Điều 11. Trình tự tiếp nhận, xử lý hồ sơ và cấp Giấy phép vận tải biển nội địa 1. Tổ chức đề nghị nộp 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại
Chương II THỦ TỤC CẤP, THU HỒI GIẤY PHÉP VẬN TẢI BIỂN NỘI ĐỊA CHO TÀU BIỂN NƯỚC NGOÀI Mục 1 TRƯỜNG HỢP VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA SIÊU TRƯỜNG, SIÊU TRỌNG HOẶC CÁC LOẠI HÀNG HÓA KHÁC BẰNG TÀU BIỂN CHUYÊN DÙNG; GIẢI TỎA HÀNG HÓA, HÀNH KHÁCH VÀ HÀNH LÝ BỊ ÁCH TẮC TẠI CẢNG
Điều 12. Trường hợp thu hồi Giấy phép vận tải biển nội địa Giấy phép vận tải biển nội địa bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: 1. Tàu biển không còn khả năng đáp ứng đủ điều kiện vận chuyển hàng hóa, hành khách và hành lý theo quy định của pháp luật. 2. Vận chuyển hàng hóa, hành khách và hành lý không đúng với nội dung ghi trong Giấy phép vận tải biển nội địa. 3. Giả mạo, tẩy xóa hoặc cố ý làm sai lệch các thông tin liên quan về tàu biển, tuyến vận tải, hàng hóa, hành khách, hành lý và các thông tin khác.
Chương II THỦ TỤC CẤP, THU HỒI GIẤY PHÉP VẬN TẢI BIỂN NỘI ĐỊA CHO TÀU BIỂN NƯỚC NGOÀI Mục 1 TRƯỜNG HỢP VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA SIÊU TRƯỜNG, SIÊU TRỌNG HOẶC CÁC LOẠI HÀNG HÓA KHÁC BẰNG TÀU BIỂN CHUYÊN DÙNG; GIẢI TỎA HÀNG HÓA, HÀNH KHÁCH VÀ HÀNH LÝ BỊ ÁCH TẮC TẠI CẢNG
Điều 13. Cơ quan thu hồi Giấy phép vận tải biển nội địa 1. Bộ trưởng Bộ Xây dựng thu hồi Giấy phép vận tải biển nội địa quy định tại khoản 1
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan 1. Trách nhiệm của tổ chức và cá nhân có tàu biển nước ngoài tham gia vận tải biển nội địa: a) Thực hiện vận tải biển nội địa đúng theo nội dung ghi trong Giấy phép vận tải biển nội địa; b) Giấy phép vận tải biển nội địa phải xuất trình cho Cảng vụ hàng hải, các cơ quan có liên quan tại cảng khi làm thủ tục cho tàu đến hoặc rời cảng (khi có yêu cầu); c) Không được tẩy xóa, làm sai lệch các thông tin trong Giấy phép vận tải biển nội địa; d) Không sử dụng Giấy phép vận tải biển nội địa giả; đ) Không thực hiện các hành vi gian dối khác để được cấp Giấy phép vận tải biển nội địa. 2. Trách nhiệm của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam: a) Thực hiện việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ theo đúng trình tự quy định tại Thông tư này và chịu trách nhiệm về nội dung liên quan trong quá trình thẩm định hồ sơ; b) Thực hiện kiểm tra, thanh tra, thẩm định cấp Giấy phép vận tải biển nội địa theo quy định; c) Chỉ đạo các Cảng vụ hàng hải thực hiện việc kiểm tra, thanh tra, giám sát để phát hiện kịp thời các trường hợp vi phạm đối với tàu biển nước ngoài vận tải nội địa; d) Đầu mối tiếp nhận mọi thông tin phản ánh về tàu biển nước ngoài vận tải nội địa. Giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo các cấp có thẩm quyền xử lý đối với các trường hợp vi phạm các quy định của Thông tư này, pháp luật Việt Nam; đ) Tổng hợp các thông tin, số liệu thống kê liên quan đến hàng hóa, hành khách, hành lý được vận chuyển bằng tàu biển; kết quả thực hiện việc cấp phép cho tàu biển nước ngoài vận tải nội địa; báo cáo Bộ Xây dựng trước ngày 25 tháng 12 hàng năm. 3. Trách nhiệm của Cảng vụ hàng hải và Cảng vụ đường thủy nội địa: a) Thực hiện việc kiểm tra, giám sát để phát hiện kịp thời các trường hợp vi phạm liên quan đến hoạt động vận tải biển nội địa của tàu biển nước ngoài; b) Báo cáo Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam ngay khi phát hiện các trường hợp vi phạm quy định tại Thông tư này.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN