Thông tư64/2025/TT-BXDBan hành: 30/12/2025Còn hiệu lực
Thông tư số 64/2025/TT-BXD Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận
Tải PDF
File phục vụ qua máy chủ VietLex. Miễn phí, không cần đăng ký.0 lượt tải0 lượt xem
Xem bản PDF gốc (giữ nguyên dấu, chữ ký, định dạng)
Điều 1. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng tính theo mực nước thủy triều lớn nhất bao gồm các khu vực sau: 1. Khu vực Vĩnh Hảo với phạm vi: a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm VH1, VH2, VH3, VH4, VH5, VH6, VH7, VH8 và VH9 có tọa độ sau đây: VH1: 11°20’03,6”N; 108°51’52,9”E; VH2: 11°18’05,7”N; 108°53’01,8”E; VH3: 11°18’03,3”N; 108°53’12,3”E; VH4: 11°18’01,4”N; 108°54’33,1”E; VH5: 11°14’38,2”N; 108°54’29,7”E; VH6: 11°14’38,2”N; 108°53’03,2”E; VH7: 11°17’42,0”N; 108°53’01,3”E; VH8: 11°17’12,2”N; 108°49’44,3”E; VH9: 11°17’20,9”N; 108°46’29,0”E. b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm VH1 chạy dọc theo đường bờ biển xuống phía Tây đến điểm VH9. 2. Khu vực Phan Rí Cửa với phạm vi: a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm PRC1, PRC2, PRC3 và PRC4 có tọa độ sau đây: PRC1: 11°09’17,0”N; 108°31’23,0”E; PRC2: 11°08’06,7”N; 108°37’08,0”E; PRC3: 11°05’15,7”N; 108°33’43,6”E; PRC4: 11°09’05,0”N; 108°31’13,0”E. b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm PRC1 chạy dọc theo đường bờ biển xuống phía Tây Nam đến điểm PRC4. 3. Khu vực Mũi Né với phạm vi: a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm MN1, MN2, MN3 và MN4 có tọa độ sau đây: MN1: 10°57’41,6”N; 108°19’00,2”E; MN2: 10°56’50,7”N; 108°19’43,8”E; MN3: 10°56’01,3”N; 108°18’49,0”E; MN4: 10°56’54,6”N; 108°18’00,9”E. b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm MN1 chạy dọc theo đường bờ biển xuống phía Tây Nam đến điểm MN4. 4. Khu vực Phan Thiết với phạm vi: a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm PT1, PT2, PT3, PT4, PT5, PT6 và PT7 có tọa độ sau đây: PT1: 10°55’03,0”N; 108°06’16,0”E (Đầu kè Đông Bắc); PT2: 10°53’52,0”N; 108°10’08,0”E; PT3: 10°53’04,0”N; 108°10’08,0”E; PT4: 10°53’04,0”N; 108°08’08,0”E; PT5: 10°53’58,0”N; 108°05’39,0”E; PT6: 10°54’43,0”N; 108°05’49,0”E (Bãi cạn); PT7: 10°55’01,0”N; 108°06’02,0”E (Đầu kè Tây Nam). b) Ranh giới về phía đất liền: từ hai điểm PT1, PT7 chạy dọc theo hai bờ sông Cà Ty đến đường vĩ tuyến 10°55’17,0”N cắt ngang sông. 5. Khu vực Tiến Thành với phạm vi: a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm TT1, TT2, TT3 và TT4 có tọa độ sau đây: TT1: 10°51’23,5”N; 108°02’48,5”E; TT2: 10°50’36,4”N; 108°04’34,6”E; TT3: 10°49’52,7”N; 108°04’14,0”E; TT4: 10°50’39,4”N; 108°02’27,2”E. b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm TT1 chạy dọc theo đường bờ biển xuống phía Nam đến điểm TT4. 6. Khu vực đặc khu Phú Quý với phạm vi: a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm PQ1, PQ2, PQ3, PQ4, PQ5, PQ6, PQ7, PQ8 và PQ9 có tọa độ sau đây: PQ1: 10°30’16,0”N; 108°57’04,0”E; PQ2: 10°30’06,0”N; 108°57’09,0”E; PQ3: 10°30’04,4”N; 108°57’05,1”E; PQ4: 10°29’55,4”N; 108°57’13,1”E; PQ5: 10°29’14,7”N; 108°56’59,1”E; PQ6: 10°28’54,4”N; 108°56’10,0”E; PQ7: 10°30’24,0”N; 108°55’54,7”E; PQ8: 10°30’06,4”N; 108°56’50,5”E; PQ9: 10°30’13,9”N; 108°56’53,9”E. b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm PQ1 chạy dọc theo đường bờ biển xuống phía Tây đến điểm PQ9. 7. Khu vực các cảng dầu khí ngoài khơi: a) Phạm vi khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Hồng Ngọc: Được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí HN có tọa độ sau đây: HN: 10°22’32,0”N; 108°30’01,0”E. b) Phạm vi khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Sư Tử Đen: Được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí STĐ có tọa độ sau đây: STĐ: 10°25’24,0”N; 108°23’38,0”E. c) Phạm vi khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Sư Tử Vàng: Được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí STV có tọa độ sau đây: STV: 10°21’53,0”N; 108°22’31,0”E. d) Phạm vi khu vực tại cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Thăng Long - Đông Đô: Được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 03 hải lý, với tâm tại vị trí TL - ĐĐ có tọa độ sau đây: TL - ĐĐ: 10°08’06,0”N; 108°33’57,0”E. 8. Khu vực Sơn Mỹ với phạm vi: a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm SM1, SM2, SM3 và SM4 có tọa độ sau đây: SM1: 10°38’00,6”N; 107°42’12,3”E; SM2: 10°25’45,0”N; 107°40’14,2”E; SM3: 10°25’44,3”N; 107°37’44,7”E; SM4: 10°35’54,1”N; 107°37’43,0”E. b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm SM1 chạy dọc theo đường bờ biển xuống phía Tây đến điểm SM4. 9. Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng quy định tại Thông tư này được xác định trên các hải đồ bao gồm: VN300021; VN300022; VN300023; VN300024; VN4VT001; VN4HP001; VN4PT001; VN5PQ001 do Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam phát hành, được cập nhật mới nhất năm 2025 và Hải đồ I-200-59 của Hải quân nhân dân Việt Nam được cập nhật mới nhất năm 2020. Tọa độ các điểm quy định tại Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tương ứng tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng gồm 06 khu vực hàng hải: 1. Khu vực hàng hải Vĩnh Hảo. 2. Khu vực hàng hải Phan Rí Cửa. 3. Khu vực hàng hải Mũi Né - Phan Thiết - Tiến Thành. 4. Khu vực hàng hải đặc khu Phú Quý. 5. Khu vực hàng hải các mỏ dầu khí ngoài khơi Hồng Ngọc, Sư Tử Đen, Sư Tử Vàng, Thăng Long - Đông Đô. 6. Khu vực hàng hải Sơn Mỹ.
Điều 3. Khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải tại cảng biển thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng, các khu vực hàng hải được quy định tại
Điều 1 Thông tư số 61/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nha Trang.
Điều 4. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026. 2. Bãi bỏ Thông tư số 21/2019/TT-BGTVT ngày 12 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận, vùng nước cảng biển Bình Thuận - Ninh Thuận tại khu vực Vĩnh Tân - Cà Ná và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận. 3. Bãi bỏ số thứ tự số 16 tại Phụ lục Danh mục hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải ban hành kèm theo Thông tư số 32/2019/TT-BGTVT ngày 04 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố Danh mục khu vực hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải./. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Xuân Sang
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.
Văn bản liên quan
Nguồn: mạng tri thức VietLex (liên kết trích tự động từ văn bản chính thống)
Sửa đổi, bổ sung (1)