Mục lục - 12 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 05 tháng 01 năm 2026. 2. Quyết định này bãi bỏ các văn bản: Quyết định số 39/2019/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về ban hành quy định quản lý hoạt động cấp nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về ban hành quy định phân công, phân cấp quản lý sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
Điều 21. Quyết định số 17/2021/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về ban hành quy định phân cấp thực hiện công tác quản lý nhà nước ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định chi tiết một số nội dung về quản lý hoạt động sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch tại khu vực đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. 2. Những nội dung không được quy định trong Quy định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây viết là Ủy ban nhân dân cấp xã); các cơ quan nhà nước được phân công quản lý nhà nước về hoạt động sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. 2. Các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình có liên quan đến hoạt động sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch tại khu vực đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Phạm vi khu vực đô thị trong Quy định này được hiểu là toàn bộ địa giới hành chính của các phường, khu vực thuộc địa giới hành chính của xã đã được cấp thẩm quyền phân loại và công nhận là đô thị, khu vực khác thuộc địa giới hành chính của xã được xác định chức năng đô thị trong các đồ án quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Phạm vi khu vực nông thôn được hiểu là toàn bộ địa giới hành chính của các xã, trừ các khu vực được quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Đơn vị cấp nước đô thị là đơn vị cấp nước hoạt động sản xuất, cung cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long với vùng phục vụ chủ yếu tại các phường, khu vực được công nhận đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp. 4. Đơn vị cấp nước nông thôn là đơn vị cấp nước hoạt động sản xuất, cung cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long với vùng phục vụ chủ yếu trên địa bàn các xã, không bao gồm các đơn vị cấp nước đô thị theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nguyên tắc quản lý hoạt động cấp nước 1. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý về hoạt động cấp nước, có phân công trách nhiệm theo quy định của pháp luật nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sử dụng nước và đơn vị cấp nước, có xét đến việc hỗ trợ cấp nước cho người nghèo, các khu vực đặc biệt khó khăn. 2. Nước sạch là hàng hóa đặc biệt và hoạt động cấp nước là hoạt động sản xuất, kinh doanh có điều kiện, chịu sự kiểm soát của Nhà nước theo quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 7. Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 và các văn bản hướng dẫn thi hành. 3. Khai thác, sản xuất và cung cấp nước sạch theo điều kiện nguồn nước, kinh tế - xã hội, không phụ thuộc vào địa giới hành chính. Ưu tiên khai thác các nguồn nước để phục vụ cấp nước cho mục đích sinh hoạt, ăn uống của người dân và các cộng đồng dân cư. 4. Nhà nước có trách nhiệm định hướng phát triển hệ thống cấp nước nhằm mục đích phục vụ lợi ích cộng đồng; đồng thời khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức cá nhân tham gia phát triển và bảo vệ hệ thống cấp nước. 5. Việc phát triển hệ thống cấp nước phải tuân thủ quy hoạch và kế hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; đồng thời phải đảm bảo cung cấp nước sạch đạt quy chuẩn, ổn định, liên tục; công tác quản lý giá nước sạch và chất lượng dịch vụ cấp nước phải được thực hiện minh bạch, công khai. 6. Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm đến sự an toàn, vệ sinh của nhà máy nước, khu vực xử lý nước, trạm bơm, giếng khai thác nước, hồ chứa nước, phục vụ cho khai thác, xử lý và mạng lưới đường ống cấp nước.
Chương II QUẢN LÝ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC
Điều 7. Áp lực nước tự do 1. Áp lực nước tự do nhỏ nhất tại điểm đấu nối cho khách hàng sử dụng nước tại khu vực đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp không được nhỏ hơn 10m cột nước và không cao hơn 40m cột nước tính từ mặt đất. 2. Áp lực nước tự do nhỏ nhất tại điểm đấu nối cho khách hàng sử dụng nước tại khu vực nông thôn không được nhỏ hơn 8m cột nước và không cao hơn 40m cột nước tính từ mặt đất.
Chương II QUẢN LÝ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC
Điều 8. Đầu tư phát triển hệ thống cấp nước 1. Đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước phải phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo việc sử dụng hợp lý các nguồn nước an toàn và bền vững trong điều kiện biến đổi khí hậu. Khuyến khích kết nối cấp nước từ khu vực đô thị cho khu vực nông thôn, hạn chế đầu tư các công trình phân tán, nhỏ lẻ. 2. Đơn vị cấp nước có trách nhiệm chủ trì, phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã trong vùng phục vụ rà soát, lập kế hoạch đầu tư phát triển mạng lưới cấp nước, đảm bảo tất cả các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có công trình xây dựng, nhà ở hợp pháp được cung cấp nước sạch theo nhu cầu và đảm bảo các nội dung tại Điều 5, Điều 6,
Chương II QUẢN LÝ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC
Điều 64. Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ, Nghị định 43/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ về quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch. 5. Đối với dự án đầu tư xây dựng khu dân cư, khu đô thị, khu chung cư, thương mại, dịch vụ, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách, việc bàn giao, quản lý, vận hành hệ thống cấp nước phải được xác định ngay từ bước lập dự án đầu tư để được xem xét khi thẩm định, phê duyệt dự án.
Chương II QUẢN LÝ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC