Mục lục - 18 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý hoạt động du lịch và phương tiện thủy nội địa phục vụ khách du lịch trên các vịnh thuộc quần đảo Cát Bà, đặc khu Cát Hải, thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 01 năm 2026 và thay thế Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND ngày 02/10/2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động du lịch trên các vịnh thuộc quần đảo Cát Bà, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng và Quyết định số 42/2023/QĐ-UBND ngày 10/11/2023 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý hoạt động du lịch trên các vịnh thuộc quần đảo Cát Bà, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND ngày 02/10/2020 của Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Tư pháp, Công Thương, Y tế, Công an thành phố, Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố Hải Phòng, Vườn Quốc gia Cát Bà, Ủy ban nhân dân đặc khu Cát Hải, Ban Quản lý các vịnh thuộc Quần đảo Cát Bà; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp; - Vụ Pháp chế - Bộ VHTTDL; - TTTU, TT HĐND TP; - Đoàn ĐBQH TP Hải Phòng; - Ủy ban MTTQVN thành phố; - CT, các PCT UBND TP; - VP TU; - Công báo TP, - Cổng TTĐT TP; - Báo và đài PT, TH HP; - Sở Tư pháp; - CVP, các PCVP UBND TP; - Các phòng: VX, NV&KTGS; - Lưu: VT, VX, L.Q.Hương. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Minh Hùng ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY CHẾ Quản lý hoạt động du lịch và phương tiện thủy nội địa phục vụ khách du lịch trên các vịnh thuộc quần đảo Cát Bà, đặc khu Cát Hải, thành phố Hải Phòng (Ban hành kèm theo Quyết định số 253/2025/QĐ-UBND)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định việc quản lý các hoạt động du lịch và phương tiện thủy nội địa phục vụ khách du lịch trên các vịnh thuộc quần đảo Cát Bà, đặc khu Cát Hải, thành phố Hải Phòng (sau đây gọi chung là các vịnh). 2. Những nội dung không quy định tại Quy chế này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này được áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động du lịch và phương tiện thủy nội địa phục vụ khách du lịch trên các vịnh.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Các vịnh thuộc quần đảo Cát Bà được quy định tại Quy chế này là toàn bộ vùng biển, đảo thuộc phạm vi quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân đặc khu Cát Hải. 2. Dịch vụ du lịch trên các vịnh là việc cung cấp các dịch vụ về vận chuyển, lữ hành, lưu trú, ăn uống, mua sắm, thể thao, vui chơi giải trí và các dịch vụ liên quan khác nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch tham quan các vịnh thuộc quần đảo Cát Bà. 3. Dịch vụ vận tải khách du lịch là việc cung cấp dịch vụ vận chuyển cho khách du lịch bằng các phương tiện thủy nội địa theo tuyến, chương trình du lịch và tại các khu du lịch, điểm du lịch trên các vịnh thuộc quần đảo Cát Bà. 4. Dịch vụ ăn uống và mua sắm là việc cung cấp các dịch vụ bán hàng ăn uống và cung cấp sản phẩm hàng hóa cho khách du lịch trên các bãi đá, bãi cạn, đảo, hang động, nhà hàng nổi, trên bè, trên các phương tiện vận tải, tàu tham quan, tàu thủy lưu trú du lịch và các tuyến, điểm tham quan du lịch trên các vịnh thuộc quần đảo Cát Bà. 5. Dịch vụ thể thao, vui chơi giải trí là việc cung cấp các dịch vụ phục vụ nhu cầu về hoạt động thể thao; vui chơi giải trí nhằm thỏa mãn nhu cầu giải trí, thư giãn của khách du lịch trên các vịnh thuộc quần đảo Cát Bà. 6. Điểm kinh doanh dịch vụ du lịch trên các vịnh là những điểm cung cấp các dịch vụ cho khách du lịch trên các vịnh được các cấp có thẩm quyền công bố, cấp phép hoạt động. 7. Tàu du lịch là phương tiện thủy nội địa chuyên vận tải, tổ chức các dịch vụ phục vụ khách du lịch trên các vịnh, theo quy định của pháp luật, bao gồm: a) Tàu tham quan là tàu du lịch vận chuyển, phục vụ khách du lịch theo các hành trình đã được công bố và không kinh doanh dịch vụ lưu trú nghỉ đêm trên tàu. b) Tàu thủy lưu trú du lịch là phương tiện thủy nội địa chở khách du lịch, có buồng ngủ, trên hành trình có neo lại để cho khách du lịch nghỉ đêm. c) Nhà hàng nổi là phương tiện thủy nội địa chở khách, có đăng ký kinh doanh nhà hàng nổi phục vụ ăn uống trên phương tiện mà không bố trí các buồng ngủ lưu trú trên phương tiện. d) Các phương tiện thủy nội địa khác chuyên vận chuyển, phục vụ khách du lịch theo quy định của pháp luật. 8. Phương tiện chuyển tải (tàu con) là phương tiện chở khách chuyên hoạt động chuyển tải và phục vụ cho tàu tham quan du lịch, tàu lưu trú du lịch trong vùng nước neo đậu của cảng, bến và khu neo đậu, khi hoạt động phương tiện phải được cấp phép của Cảng vụ Đường thủy nội địa Hải Phòng. 9. Phương tiện phục vụ vui chơi giải trí dưới nước là phương tiện được quy định tại Khoản 1
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nghị định số 48/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động của phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước. 10. Khu vực neo đậu là khu vực biển cho tàu neo đậu trên vịnh được quy định tại Khoản 3
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Thông tư liên tịch số 22/2012/TTLT-BGTVT- BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2012 của Bộ Giao thông vận tải - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về bảo đảm an toàn giao thông trong hoạt động vận tải khách du lịch bằng phương tiện thủy nội địa và
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Quy định chung đối với các hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch trên các vịnh. 1. Hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch trên các vịnh chỉ được thực hiện tại khu vực, điểm đã được cơ quan có thẩm quyền công bố; bảo đảm phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển du lịch, quy hoạch chuyên ngành và mục tiêu bảo tồn giá trị Di sản thiên nhiên thế giới. 2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch phải có đăng ký kinh doanh hợp pháp, được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động và đáp ứng đầy đủ các điều kiện kinh doanh theo từng loại hình dịch vụ. 3. Phương tiện vận chuyển phục vụ du lịch phải bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn, phòng cháy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, vệ sinh môi trường và được kiểm định, đăng kiểm theo quy định. 4. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng một phần mặt nước biển, mặt bằng biển cố định để phục vụ hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch phải thực hiện thủ tục xin giao khu vực biển theo quy định của pháp luật. 5. Hoạt động du lịch trên các vịnh chịu sự quản lý, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 6. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch có trách nhiệm bảo đảm an toàn tuyệt đối cho khách du lịch. Trước khi cung cấp dịch vụ, phải chuẩn bị đầy đủ trang thiết bị, phương án bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của khách du lịch. Khi xảy ra sự cố, tai nạn hoặc nguy hiểm, phải thông báo kịp thời cho cơ quan chức năng có thẩm quyền. Khách du lịch khi tham gia hoạt động vui chơi, giải trí trên biển, dưới nước phải được trang bị phương tiện bảo hộ phù hợp và được hướng dẫn đầy đủ về an toàn trước khi tham gia. 7. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch phải công khai số lượng, chất lượng, giá dịch vụ; cung cấp hóa đơn, chứng từ khi được khách yêu cầu; không chèo kéo, ép buộc khách; không hoạt động sai tuyến, sai khu vực hoặc chở quá số người quy định; thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết với khách và bồi thường thiệt hại trong trường hợp gây thiệt hại cho khách; tuân thủ quy định về đăng ký, khai báo tạm trú cho khách và thực hiện Bộ Quy tắc ứng xử văn minh du lịch. 8. Bảng giá dịch vụ phải được niêm yết công khai; việc phát hành vé, chứng từ thu phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền; thực hiện nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí theo quy định. 9. Bố trí hòm thư góp ý ở vị trí dễ quan sát, bảo đảm thẩm mỹ và sử dụng chất liệu thân thiện với môi trường; các công cụ góp ý khác như hòm thư điện tử hoặc số điện thoại đường dây nóng của các cơ quan chức năng (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân đặc khu Cát Hải, Ban Quản lý các vịnh thuộc quần đảo Cát Bà, Công an đặc khu Cát Hải, Đồn Biên phòng Cát Hải, Đồn Biên phòng Cát Bà) phải được công khai, niêm yết rõ ràng trên bảng nội quy và bảng giá dịch vụ. Các cơ quan chức năng liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin địa chỉ thư điện tử hoặc số điện thoại đường dây nóng chính thức để các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch thực hiện việc niêm yết theo quy định. 10. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Quy định chung về bảo vệ môi trường trên các vịnh thuộc quần đảo Cát Bà 1. Hoạt động du lịch, kinh doanh dịch vụ du lịch trên các vịnh không được vi phạm các điều cấm tại Luật Di sản văn hóa; Luật Bảo vệ môi trường; Luật Đa dạng sinh học; Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; Luật Lâm nghiệp; Luật Du lịch; Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự. 2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch phải chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. 3. Tổ chức, cá nhân khi phát hiện hành vi vi phạm gây ảnh hưởng đến bảo tồn, đa dạng sinh học và cảnh quan thiên nhiên có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và phối hợp ngăn chặn, xử lý theo yêu cầu. 4. Khai thác, sử dụng nguồn nước biển ven bờ cho mục đích kinh doanh dịch vụ du lịch, trong trường hợp thuộc diện phải cấp phép theo quy định của Luật Tài nguyên nước, phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép và bảo đảm nguyên tắc khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, bền vững. 5. Hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch phải bảo đảm không xâm hại đến đa dạng sinh học, đặc biệt là các hệ sinh thái rừng ngập mặn, bãi triều, rạn san hô, cỏ biển, hệ sinh thái hang động và thảm thực vật tự nhiên của quần đảo Cát Bà; đồng thời không làm ảnh hưởng đến môi trường, cảnh quan của các di tích theo quy định của Luật Di sản văn hóa. 6. Không khai thác khoáng sản, nuôi trồng thủy sản trái phép; không săn bắn, khai thác và mua bán các loài động, thực vật hoang dã trong khu vực quần đảo Cát Bà. 7. Không xả rác thải, nước thải từ hoạt động kinh doanh, dầu mỡ, bùn đất, hóa chất tẩy rửa, chất độc hại chưa qua xử lý không đạt quy chuẩn môi trường trực tiếp xuống các vịnh; mọi chất thải phát sinh phải được thu gom, xử lý đúng quy định. Khi phát hiện sự cố rò rỉ, tràn dầu, chủ phương tiện phải thực hiện ngay biện pháp ứng phó ban đầu trong khả năng và báo cáo kịp thời cho Ban Quản lý các vịnh thuộc Quần đảo Cát Bà và cơ quan có thẩm quyền theo quy định. 8. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm hạn chế sử dụng, giảm thiểu, phân loại, thải bỏ chất thải là sản phẩm nhựa sử dụng một lần và bao bì nhựa khó phân hủy sinh học theo quy định.
Chương II QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ DU LỊCH SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA Mục 1 DỊCH VỤ VẬN TẢI KHÁCH DU LỊCH BẰNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Điều 6. Quy định về kinh doanh dịch vụ vận tải khách du lịch 1. Thực hiện các quy định tại Điều 45,
Chương II QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ DU LỊCH SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA Mục 1 DỊCH VỤ VẬN TẢI KHÁCH DU LỊCH BẰNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Điều 46. (đối với phương tiện phải cấp Biển hiệu theo quy định),
Chương II QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ DU LỊCH SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA Mục 1 DỊCH VỤ VẬN TẢI KHÁCH DU LỊCH BẰNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Điều 47. của Luật Du lịch và Điều 4,
Chương II QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ DU LỊCH SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA Mục 1 DỊCH VỤ VẬN TẢI KHÁCH DU LỊCH BẰNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Điều 67. Nghị định số 08/2021/NĐ-CP; Thông tư số 33/2022/TT-BGTVT ngày 12/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2019/TT-BGTVT ngày 15/10/2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định trách nhiệm của chủ phương tiện, thuyền viên, người lái phương tiện, đảm nhiệm chức danh thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu trên phương tiện thủy nội địa.
Chương II QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ DU LỊCH SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA Mục 1 DỊCH VỤ VẬN TẢI KHÁCH DU LỊCH BẰNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Điều 1. của Luật số 26/2018/QH14 ngày 14/6/2018);
Chương IV Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29/4/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, Thể thao;
Điều 10. Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. 2. Cơ sở kinh doanh dịch vụ thể thao chỉ được treo biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch khi được Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch ra quyết định công nhận theo quy định tại
Chương IV Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29/4/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, Thể thao;
Điều 56. Luật Du lịch,
Chương III HÀNH TRÌNH THAM QUAN DU LỊCH VÀ CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CẢNG, BẾN, KHU NEO ĐẬU