Mục lục - 23 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nội dung, định mức chi phí, đơn giá, trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết: a) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị đề cao trách nhiệm, đặc biệt là trách nhiệm của người đứng đầu trong tổ chức thực hiện, đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả; không để trục lợi chính sách, thất thoát, lãng phí trong quá trình thực hiện Nghị quyết này. Phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh xung quanh Thành phố trong quá trình tổ chức thực hiện; b) Chỉ đạo các sở, ngành, đơn vị có liên quan căn cứ theo chức năng được giao thường xuyên rà soát quy trình, thủ tục, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan, kịp thời giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai; c) Chỉ đạo cơ quan lập quy hoạch, trong quá trình lập quy hoạch tổng thể Thành phố lưu ý về tính kế thừa, tích hợp, lồng ghép các nội dung của quy hoạch tỉnh, Quy hoạch chung Thành phố đã được phê duyệt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bình Dương, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (trước sắp xếp); d) Trong quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết, trường hợp phát sinh nội dung cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, Ủy ban nhân dân Thành phố kịp thời tổng hợp, báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố để xem xét, quyết định theo thẩm quyền. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này. 3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố phối hợp tuyên truyền và tham gia giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Điều khoản thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 12 năm 2025. 2. Trường hợp văn bản được dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng các văn bản khác của cơ quan có thẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa X, Kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 26 tháng 12 năm 2025./. CHỦ TỊCH (Đã ký) Võ Văn Minh HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- QUY ĐỊNH Nội dung, định mức chi phí, đơn giá, trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt Quy hoạch tổng thể Thành hố Hồ Chí Minh (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 88/2025/NQ-HĐND)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định về nội dung, định mức chi phí, đơn giá, thành phần hồ sơ, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 3
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Nghị quyết số 260/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 98/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị quyết này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, thực hiện Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh là quy hoạch tích hợp, lồng ghép các nội dung của quy hoạch tỉnh theo quy định của pháp luật về quy hoạch và quy hoạch chung thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
Chương II NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THÀNH PHẦN HỒ SƠ LẬP THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Điều 4. Nội dung Đề cương lập Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh Đề cương lập Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm những nội dung chủ yếu sau: 1. Sự cần thiết lập quy hoạch; căn cứ lập quy hoạch; định hướng, yêu cầu của quy hoạch có liên quan, quy hoạch được cụ thể hóa đối với quy hoạch cần lập (nếu có); 2. Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch, thời kỳ, thời hạn, tầm nhìn của quy hoạch; 3. Yêu cầu về nội dung quy hoạch; hồ sơ quy hoạch; 4. Thời gian, tiến độ lập quy hoạch; 5. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc lập quy hoạch.
Chương II NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THÀNH PHẦN HỒ SƠ LẬP THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Điều 5. Nội dung Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh gồm các nội dung chủ yếu sau đây: 1. Lý do, sự cần thiết, cơ sở, căn cứ lập quy hoạch tổng thể; 2. Phân tích, đánh giá hiện trạng; 3. Dự báo quy mô dân số, lao động, quy mô đất đai; 4. Xác định, phân tích các yêu cầu, nội dung theo quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng đã được phê duyệt đối với định hướng phát triển của Thành phố; 5. Xác định quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu, tính chất và tiền đề phát triển Thành phố; 6. Xây dựng các kịch bản phát triển và lựa chọn kịch bản phát triển; 7. Các nhiệm vụ trọng tâm, đột phá phát triển trong kỳ quy hoạch; 8. Đánh giá công tác quản lý, triển khai thực hiện theo quy hoạch được duyệt về phát triển không gian, sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật đang được triển khai thực hiện trên địa bàn Thành phố; 9. Phương hướng tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội; phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực; 10. Xác định, lựa chọn các chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và môi trường đối với khu vực đô thị và nông thôn trong Thành phố; 1l. Xác định nguyên tắc, tiêu chí để lựa chọn phương án cơ cấu phát triển đô thị; 12. Xác định mô hình, cấu trúc không gian tổng thể hệ thống đô thị, nông thôn trong Thành phố; phạm vi ranh giới và định hướng phát triển không gian đối với khu vực đô thị và nông thôn; 13. Định hướng tổ chức không gian các khu chức năng; 14. Định hướng tổ chức phân vùng kiến trúc cảnh quan; không gian cây xanh mặt nước, khu vực cửa ngõ, trục không gian chính, điểm nhấn Thành phố; bảo tồn cảnh quan thiên nhiên và di sản văn hóa; 15. Định hướng sử dụng đất toàn Thành phố theo các giai đoạn; 16. Định hướng phát triển không gian ngầm và hạ tầng kỹ thuật; 17. Các giải pháp về bảo vệ môi trường trong phạm vi quy hoạch; 18. Phương hướng khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên; 19. Phương hướng phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu; 20. Luận cứ và xác định chương trình, dự án ưu tiên đầu tư theo các giai đoạn quy hoạch, bảo đảm tính khả thi trong tổ chức thực hiện; 21. Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch.
Chương II NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THÀNH PHẦN HỒ SƠ LẬP THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Điều 6. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh 1. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm: a) Lập Đề cương quy hoạch tổng thể. Thời gian lập không quá 02 tháng; b) Phê duyệt Đề cương quy hoạch tổng thể; c) Lập quy hoạch tổng thể. Thời gian lập không quá 10 tháng; d) Thẩm định quy hoạch tổng thể. Thời gian thẩm định không quá 20 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Nghị quyết này; đ) Phê duyệt quy hoạch tổng thể. 2. Lập, phê duyệt đề cương lập quy hoạch tổng thể: a) Cơ quan lập Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh chủ trì, phối hợp, lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức liên quan để xây dựng, hoàn thiện Đề cương lập quy hoạch tổng thể; b) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Quy hoạch - Kiến trúc có ý kiến thống nhất đối với Đề cương lập quy hoạch tổng thể trước khi cơ quan lập quy hoạch trình đề cương cho Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt. 3. Lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch tổng thể a) Cơ quan lập quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh trong quá trình lập quy hoạch, lấy ý kiến theo quy định tại Nghị quyết này; tiếp thu, giải trình đầy đủ các ý kiến tham gia trong quá trình lập Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh và hoàn thiện hồ sơ Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh trước khi trình thẩm định; b) Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Quy hoạch - Kiến trúc kiểm tra thành phần, nội dung hồ sơ quy hoạch bảo đảm theo quy định của Nghị quyết này; tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố thành lập Hội đồng thẩm định. Sở Tài chính gửi hồ sơ Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh để lấy ý kiến các thành viên Hội đồng thẩm định, lấy ý kiến phản biện của chuyên gia là thành viên hội đồng thẩm định trước khi tổ chức họp Hội đồng thẩm định quy hoạch; c) Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của Hội đồng thẩm định, ý kiến phản biện và gửi cơ quan lập Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh để nghiên cứu, tiếp thu, giải trình, hoàn thiện hồ sơ Quy hoạch tổng thể Thành phố. Trên cơ sở hồ sơ đã hoàn thiện nêu trên, cơ quan lập Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh gửi lại Sở Tài chính để Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan lập Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh kiểm tra và hoàn thiện, ban hành Báo cáo thẩm định. Đối với nội dung còn có ý kiến khác nhau, chưa thống nhất với cơ quan lập Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Quy hoạch - Kiến trúc báo cáo, nêu rõ quan điểm trong Báo cáo thẩm định Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh để Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định; d) Cơ quan lập Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh hoàn thiện nội dung, hồ sơ Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh theo ý kiến thẩm định của Báo cáo thẩm định, trình Ủy ban nhân dân Thành phố; đ) Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, thông qua quy hoạch trước khi Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quyết định phê duyệt; e) Trên cơ sở Quyết định phê duyệt quy hoạch tổng thể của Ủy ban nhân dân Thành phố, cơ quan lập Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh hoàn thiện nội dung quy định quản lý theo quy hoạch tổng thể, lấy ý kiến thống nhất của Sở Quy hoạch - Kiến trúc trước khi trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành. Quy định quản lý theo quy hoạch tổng thể phải phù hợp với quy hoạch tổng thể đã được phê duyệt và quy định rõ nguyên tắc để tổ chức thực hiện. 4. Đề cương Quy hoạch tổng thể và Quy hoạch tổng thể được tổ chức lập song song. Đề cương quy hoạch tổng thể phải được phê duyệt làm cơ sở lập quy hoạch tổng thể. 5. Cơ quan lập Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định trên cơ sở đề xuất của Sở Tài chính. 6. Tổ chức tư vấn lập Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh: cơ quan lập quy hoạch đề xuất liên danh tư vấn lập Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh trình Ủy ban nhân dân Thành phố chấp thuận bằng văn bản. Liên danh tư vấn lập Quy hoạch tổng thể phải đáp ứng đủ năng lực lập quy hoạch tỉnh theo pháp luật về quy hoạch và quy hoạch chung theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn. 7. Cơ quan thẩm định và Hội đồng thẩm định Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh: a) Cơ quan thẩm định: Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Quy hoạch - Kiến trúc thẩm định; b) Hội đồng thẩm định: Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Quy hoạch - Kiến trúc tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định thành lập Hội đồng thẩm định Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố là Chủ tịch Hội đồng thẩm định. 8. Cơ quan thông qua Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh: Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. 9. Cơ quan phê duyệt Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Chương II NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THÀNH PHẦN HỒ SƠ LẬP THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Điều 7. Nội dung thẩm định Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh 1. Nội dung thẩm định Quy hoạch tổng thể Thành phố bao gồm: a) Sự phù hợp với Đề cương lập quy hoạch; b) Việc tuân thủ trình tự, thủ tục lập quy hoạch quy định tại Nghị quyết này; c) Sự thống nhất, đồng bộ với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch khác có liên quan; d) Tính thống nhất, đồng bộ trong xử lý các vấn đề liên ngành, liên vùng, liên tỉnh theo phương pháp tích hợp quy hoạch; đ) Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, hệ thống bản đồ địa hình quốc gia được thành lập theo quy định pháp luật về đo đạc và bản đồ; e) Tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương, ngành liên quan; g) Kết quả việc thực hiện quy hoạch đô thị và nông thôn giai đoạn trước; h) Căn cứ lập quy hoạch quy định tại Nghị quyết số 260/2025/QH15; i) Quy chuẩn về quy hoạch đô thị và nông thôn và quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành có liên quan. 2. Việc thẩm định của cơ quan thẩm định và Hội đồng thẩm định theo quy định tại Nghị quyết này không thay thế, không làm giảm trách nhiệm của cơ quan lập Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh và trách nhiệm của tổ chức tư vấn lập Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh đối với phần việc do mình thực hiện theo quy định của pháp luật.
Chương II NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THÀNH PHẦN HỒ SƠ LẬP THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Điều 8. Lấy ý kiến về Đề cương lập quy hoạch và Quy hoạch tổng thể 1. Việc lấy ý kiến được thực hiện bằng hình thức gửi hồ sơ, tài liệu bằng văn bản, đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy hoạch và cơ quan lập quy hoạch, đồng thời đăng tải trên hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Cơ quan lập Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến trong quá trình lập Đề cương lập quy hoạch và Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Hồ sơ lấy ý kiến: a) Hồ sơ lấy ý kiến đối với Đề cương lập quy hoạch: văn bản xin ý kiến đối với Đề cương lập quy hoạch; dự thảo Đề cương lập quy hoạch; b) Hồ sơ lấy ý kiến đối với Quy hoạch tổng thể: văn bản xin ý kiến đối với Quy hoạch tổng thể; hồ sơ, nội dung trình thẩm định theo quy định tại Nghị quyết này. 3. Đối tượng lấy ý kiến về Đề cương lập quy hoạch và Quy hoạch tổng thể gồm các bộ, cơ quan ngang bộ; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của các địa phương liền kề; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Thành phố; các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã và cộng đồng, cá nhân liên quan đến quy hoạch. Trong trường hợp chưa hết thời gian lấy ý kiến mà đã nhận được đầy đủ ý kiến thì cơ quan lập Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện các bước tiếp theo tính từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến. 4. Toàn bộ nội dung dự thảo quy hoạch được lấy ý kiến trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật phải được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân Thành phố và hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch trong thời gian ít nhất là 20 ngày và không quá 30 ngày kể từ ngày công khai nội dung lấy ý kiến. 5. Việc lấy ý kiến các bộ, cơ quan ngang bộ; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của các địa phương liền kề; các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã được thực hiện như sau: a) Cơ quan lập quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh gửi hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch theo quy định tại Nghị quyết này; b) Các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 20 ngày, tính từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch. Nội dung lấy ý kiến Bộ, cơ quan ngang bộ về Quy hoạch tổng thể Thành phố thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của Bộ, cơ quan ngang bộ, bảo đảm phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng. 6. Việc lấy ý kiến cộng đồng, cá nhân liên quan đến quy hoạch được thực hiện như sau: a) Ủy ban nhân dân cấp xã được lấy ý kiến có trách nhiệm thông tin việc lấy ý kiến về quy hoạch đến cộng đồng và cá nhân có liên quan; b) Cộng đồng, cá nhân góp ý quy hoạch trực tiếp trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân Thành phố hoặc gửi ý kiến góp ý tới Ủy ban nhân dân cấp xã để tổng hợp gửi cơ quan lập Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh. 7. Cơ quan lập Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu và giải trình kiến của các Bộ, cơ quan ngang bộ; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của các địa phương liền kề; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố; các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã và cộng đồng, cá nhân liên quan đến quy hoạch. Nội dung báo cáo tiếp thu, giải trình phải được công bố công khai, minh bạch.
Chương II NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THÀNH PHẦN HỒ SƠ LẬP THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Điều 9. Hội đồng thẩm định Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh 1. Thành phần của Hội đồng thẩm định gồm Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng và các thành viên. Thành viên của Hội đồng thẩm định bao gồm đại diện Bộ, cơ quan ngang Bộ, địa phương, sở, ban, ngành Thành phố, các cơ quan, tổ chức có liên quan và các chuyên gia là uỷ viên phản biện. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố là Chủ tịch Hội đồng thẩm định. Các Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định là các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phụ trách ngành, lĩnh vực liên quan. 2. Hội đồng thẩm định làm việc theo chế độ tập thể và chịu trách nhiệm thẩm định Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh. Hội đồng thẩm định ban hành quy chế hoạt động để quy định cụ thể phương thức hoạt động, trách nhiệm, quyền hạn và các nội dung khác có liên quan đến việc thẩm định Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh.
Chương II NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THÀNH PHẦN HỒ SƠ LẬP THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Điều 10. Quy định chung về thành phần hồ sơ đề cương lập quy hoạch và hồ sơ quy hoạch tổng thể 1. Hồ sơ Đề cương lập quy hoạch tổng thể và quy hoạch tổng thể được phê duyệt là hồ sơ bằng bản giấy được Sở Tài chính và Sở Quy hoạch - Kiến trúc đóng dấu xác nhận. 2. Hồ sơ điện tử Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh là tập hợp các tài liệu điện tử có liên quan với nhau, bao gồm: a) Cơ sở dữ liệu số cơ bản là các tệp tin (file) bản vẽ và văn bản được in ấn thành một phần của hồ sơ bản giấy có đầy đủ nội dung quy định tại
Chương II NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THÀNH PHẦN HỒ SƠ LẬP THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Điều 11. và
Chương II NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THÀNH PHẦN HỒ SƠ LẬP THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Điều 12. của Quy định này, không bao gồm các văn bản, tài liệu liên quan; b) Cơ sở dữ liệu số pháp lý bao gồm các tệp tin (file) được số hóa, quét (scan) từ hồ sơ bằng bản giấy hoặc chứng thực điện tử, đầy đủ thành phần theo quy định tại
Chương II NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THÀNH PHẦN HỒ SƠ LẬP THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Điều 12. của Quy định này; c) Cơ sở dữ liệu số địa lý (GIS). 3. Hồ sơ lấy ý kiến: a) Hồ sơ lấy ý kiến cộng đồng dân cư có liên quan gồm báo cáo tóm tắt; các bản vẽ theo quy định, đáp ứng yêu cầu về việc lấy ý kiến được xác định trong đề cương quy hoạch; b) Hồ sơ lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, chuyên gia gồm hồ sơ bản giấy (báo cáo thuyết minh, bản vẽ tỷ lệ thích hợp, các văn bản pháp lý liên quan) và hồ sơ điện tử quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Hồ sơ trình thẩm định bao gồm: a) Tờ trình đề nghị thẩm định Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh; b) Hồ sơ bản giấy thể hiện nội dung và thành phần hồ sơ Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh bảo đảm theo quy định tại
Chương II NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THÀNH PHẦN HỒ SƠ LẬP THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Điều 12. của Quy định này. Số lượng: 02 bộ; c) Hồ sơ điện tử theo quy định tại khoản 2 Điều này. 5. Hồ sơ trình phê duyệt bao gồm: a) Tờ trình đề nghị phê duyệt Quy hoạch tổng thể; b) Hồ sơ bản giấy thể hiện nội dung và thành phần hồ sơ Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh bảo đảm theo quy định tại
Chương II NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THÀNH PHẦN HỒ SƠ LẬP THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Điều 12. của Quy định này. Số lượng: 01 bộ; c) Báo cáo thẩm định của cơ quan thẩm định và Thông báo kết luận của Hội đồng thẩm định Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh; d) Hồ sơ điện tử theo quy định tại khoản 2 Điều này. 6. Quyết định phê duyệt quy hoạch tổng thể phải có các nội dung chủ yếu quy định tại
Chương II NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THÀNH PHẦN HỒ SƠ LẬP THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Điều 12. Hồ sơ Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh 1. Thuyết minh quy hoạch thể hiện đầy đủ các nội dung quy định tại
Chương III ĐỊNH MỨC CHI PHÍ, ĐƠN GIÁ QUY HOẠCH TỔNG THỂ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Điều 13. Nguyên tắc xác định định mức chi phí 1. Phù hợp với tính chất công việc, nội dung, số lượng, khối lượng, chất lượng. 2. Phù hợp quy mô diện tích, quy mô dân số, hệ số cho đô thị loại đặc biệt và hệ số cho hồ sơ quy hoạch theo cơ sở dữ liệu địa lý, tiến độ công việc và yêu cầu cần đạt về chất lượng sản phẩm theo quy định. 3. Loại bỏ những công việc trùng lắp của quy hoạch tỉnh và quy hoạch chung khi thực hiện quy hoạch tổng thể Thành phố đảm bảo tiết kiệm, sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước.
Chương III ĐỊNH MỨC CHI PHÍ, ĐƠN GIÁ QUY HOẠCH TỔNG THỂ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Điều 14. Định mức chi phí, đơn giá lập Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh 1. Định mức chi phí lập quy hoạch chung của Thành phố Hồ Chí Minh được tính bằng định mức chi phí lập quy hoạch chung đô thị áp dụng cho quy mô 360.000 ha tại Bảng số 1 Phụ lục 1 Thông tư số 17/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Xây dựng ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn chia cho 360.000 nhân với tổng diện tích Thành phố Hồ Chí Minh tính bằng ha nhân với hệ số K về mật độ dân số của quy hoạch nhân với hệ số K về quy hoạch chung đô thị trong hệ thống đô thị thuộc thành phố trực thuộc trung ương nhân với hệ số K đối với quy hoạch đô thị và nông thôn có yêu cầu lập hồ sơ quy hoạch theo cơ sở dữ liệu địa lý (GIS). 2. Định mức chi phí cho các nội dung theo quy định của quy hoạch cấp tỉnh (bao gồm phần đề xuất) sau khi loại bỏ các phần trùng lắp với Quy hoạch Chung được tính theo định mức quy định tại Thông tư số 08/2019/TT-BKHĐT ngày 17 tháng 5 năm 2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về định mức cho hoạt động quy hoạch; Thông tư số 21/2023/TT-BKHĐT của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2019/TT-BKHĐT ngày 17 tháng 5 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về định mức cho hoạt động quy hoạch, áp dụng đơn giá theo Thông tư số 04/2025/TT-BNV ngày 07 tháng 5 năm 2025 của Bộ Nội vụ Quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu. 3. Định mức chi phí cho hoạt động gián tiếp áp dụng theo Thông tư số 08/2019/TT-BKHĐT và các văn bản hướng dẫn khác có liên quan. 4. Định mức chi phí lập đề cương áp dụng theo hướng dẫn lập chi phí cho nhiệm vụ lập quy hoạch tại Thông tư số 08/2019/TT-BKHĐT, Thông tư số số 21/2023/TT-BKHĐT. 5. Định mức chi phí quản lý nghiệp vụ công tác lập Quy hoạch tổng thể Thành phố được xác định theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn. 6. Kinh phí cho hoạt động Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng theo Thông tư số 32/2023/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn việc sử dụng kinh phí chi thường xuyên của ngân sách nhà nước, bao gồm cả nguồn vốn tài trợ của các tổ chức, cá nhân để lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt công bố, điều chỉnh quy hoạch.
Chương III ĐỊNH MỨC CHI PHÍ, ĐƠN GIÁ QUY HOẠCH TỔNG THỂ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH