Mục lục - 23 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 08 tháng 12 năm 2025 2. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: a) Quyết định số 22/2025/QĐ-UBND ngày 18/03/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành Quy định phân cấp quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hà Nam; b) Quyết định số 05/2025/QĐ-UBND ngày 10/01/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nam Định quy định phân cấp quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Điều 3. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Vụ pháp chế - Bộ Công Thương; - Cục KTVB và QLXLVPHC- Bộ Tư pháp; - TTTU, TT HĐND tỉnh; - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh; - UB Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; - Trung tâm thông tin- Công báo tỉnh; - VPUB: CVP, Các PCVP và các VP, ban, TT; - Lưu: VT, VP5. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (đã ký) Nguyễn Cao Sơn ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 167/2025/QĐ-UBND của UBND tỉnh Ninh Bình)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định việc phân cấp quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình bao gồm: Đầu tư xây dựng chợ (xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp chợ); tổ chức quản lý chợ và hoạt động kinh doanh tại chợ; quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ do nhà nước đầu tư, quản lý.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan chuyên môn có liên quan thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; Uỷ ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã). 2. Các tổ chức, cá nhân liên quan đến các hoạt động quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguyên tắc phân cấp quản lý 1. Việc phân cấp đảm bảo tính thống nhất trong quản lý nhà nước về quản lý chợ; đảm bảo hiệu lực, hiệu quả và phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương và đúng với các quy định hiện hành. 2. Phân cấp rõ thẩm quyền, trách nhiệm quản lý của mỗi cấp, mỗi ngành, mỗi tổ chức, cá nhân; phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cấp, các ngành và người đứng đầu trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nội dung phân cấp quản lý chợ 1. Đầu tư xây dựng chợ (bao gồm xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp chợ). 2. Tổ chức quản lý và hoạt động kinh doanh tại chợ. 3. Quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ do nhà nước đầu tư, quản lý.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ CHỢ
Điều 5. Đầu tư xây dựng chợ 1. Chợ được đầu tư xây dựng phải phù hợp với định hướng quy hoạch tỉnh, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh và kế hoạch phát triển chợ của tỉnh, các quy hoạch, kế hoạch khác có liên quan. 2. Đối với các Dự án đầu tư xây dựng chợ ngoài nguồn vốn ngân sách nhà nước: thực hiện các thủ tục về đầu tư xây dựng chợ theo quy định tại Điều 5, Điều 6,
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ CHỢ
Điều 7. Nghị định 60/2024/NĐ-CP về phát triển và quản lý chợ và các quy định pháp luật hiện hành.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ CHỢ
Điều 7. Phân cấp tổ chức quản lý chợ và hoạt động kinh doanh tại chợ 1. Tổ chức quản lý chợ a) Tổ chức quản lý chợ thực hiện theo
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ CHỢ
Điều 8. Nghị định số 60/2024/NĐ- CP; b) Quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức quản lý chợ quy định tại
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ CHỢ
Điều 9. Nghị định số 60/2024/NĐ-CP. 2. Nội quy chợ a) Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành kèm theo Quy định này Nội quy mẫu về chợ tại Phụ lục I, để thống nhất việc xây dựng nội quy chợ và áp dụng cho tất cả các chợ trên địa bàn tỉnh; b) Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo Tổ chức quản lý chợ nghiên cứu xây dựng và ban hành Nội quy chợ theo mẫu tại Phụ lục I kèm theo quy định này; c) Nội quy chợ phải được niêm yết công khai, rõ ràng, ở nơi dễ nhìn, dễ quan sát trong chợ và phải được phổ biến đến thương nhân kinh doanh tại chợ để mọi tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong phạm vi chợ biết, thực hiện; d) Đối với các chợ đang hoạt động đã có Nội quy được phê duyệt, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, tổ chức quản lý chợ phải rà soát, xây dựng và ban hành lại Nội quy chợ theo mẫu, đồng thời gửi đến các cơ quan, đơn vị có liên quan theo quy định. 3. Hướng dẫn, quy định về việc quản lý điểm kinh doanh tại chợ a) Tổ chức quản lý chợ thực hiện việc quản lý điểm kinh doanh tại chợ theo quy định tại
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ CHỢ
Điều 11. Nghị định số 60/2024/NĐ-CP; b) Quy định về việc quản lý điểm kinh doanh tại chợ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục II được đính kèm tại Quy định này.
Chương IV , Nghị định 60/2024/NĐ-CP và các hướng dẫn của Bộ Tài chính. 1. Uỷ ban nhân dân cấp xã a) Chủ trì thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ do Nhà nước đầu tư, quản lý trên địa bàn quản lý; b) Quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng chợ quản lý giữa cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; c) Quyết định giao, thu hồi, thanh lý, xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp xã quản lý; phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ thuộc phạm vi quản lý; d) Căn cứ điều kiện thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp xã quản lý cho đơn vị sự nghiệp công lập hoặc cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ (Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị) quản lý. 2. Trường hợp các chợ đã giao cho Ban Quản lý chợ là đơn vị sự nghiệp công lập hoặc Doanh nghiệp/ Hợp tác xã khai thác thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại khoản 2
Điều 36. Nghị định số 60/2024/NĐ-CP.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 38. Nghị định số 60/2024/NĐ-CP tại Trụ sở cơ quan và tại các chợ. 3. Quản lý nhà nước đối với tổ chức quản lý chợ và hoạt động kinh doanh tại chợ đối với các chợ đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn. Việc quản lý các chợ đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. 4. Tiếp nhận Phương án khai thác, bố trí, sắp xếp khu vực kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ đối với các chợ hoạt động trên địa bàn quản lý để nắm bắt, theo dõi quản lý. 5. Chỉ đạo rà soát, xây dựng phương án xóa bỏ các điểm kinh doanh tự phát, lấn chiếm hành lang, lề đường, không đảm bảo về an ninh trật tự, vệ sinh môi trường trên địa bàn quản lý. 6. Tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động của các chợ trên địa bàn quản lý theo đúng quy định.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. Thời gian hoạt động của chợ 1. Chợ mở cửa từ... giờ... phút đến... giờ... phút hàng ngày (ngày lễ, ngày Tết và các ngày nghỉ khác sẽ có thông báo riêng). 2. Mọi người phải thực hiện đúng giờ giấc quy định về mở, đóng cửa chợ hàng ngày. Thời gian hoạt động của từng điểm kinh doanh (gồm quầy hàng, sạp hàng, cửa hàng, ki-ốt...) trong phạm vi chợ phải phù hợp với thời gian hoạt động chung của chợ. 3. Ngoài thời gian quy định trên, người không có nhiệm vụ, không được vào và ở lại trong chợ. Thương nhân nào có nhu cầu vào chợ phải được sự đồng ý của người phụ trách Tổ chức quản lý chợ và phải có sự giám sát của bảo vệ trong ca trực.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 2. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh tại chợ 1. Quyền của thương nhân kinh doanh tại chợ. a) Thương nhân có hợp đồng sử dụng hoặc hợp đồng thuê điểm kinh doanh tại chợ được quyền hoạt động kinh doanh theo hợp đồng đã ký; b) Thương nhân được sang nhượng điểm kinh doanh hoặc cho thương nhân khác thuê lại điểm kinh doanh đang còn trong thời hạn hợp đồng khi được tổ chức quản lý chợ chấp thuận bằng văn bản. c) Những người kinh doanh không thường xuyên được bố trí bán hàng trong chợ ở khu vực riêng và phải chấp hành Nội quy chợ. 2. Nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh tại chợ. a) Thương nhân kinh doanh tại chợ phải thực hiện theo phương án bố trí, sắp xếp khu vực kinh doanh của tổ chức quản lý chợ; b) Thương nhân kinh doanh tại chợ ngoài việc chấp hành các quy định của pháp luật, thực hiện nghiêm các trách nhiệm quy định về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng được quy định tại khoản 1
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15, thực hiện nghiêm Nội quy chợ do tổ chức quản lý chợ ban hành theo quy định của pháp luật và chịu sự quản lý của tổ chức quản lý chợ; c) Hàng hoá, dịch vụ kinh doanh tại chợ không thuộc trường hợp pháp luật cấm kinh doanh và đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật đối với hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện; d) Không kinh doanh các ngành, nghề pháp luật cấm đầu tư kinh doanh và đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; đ) Đảm bảo các hình thức công khai, minh bạch, hiện đại hoá hoạt động kinh doanh áp dụng các hình thức thanh toán điện tử không dùng tiền mặt như (chuyển khoản, thẻ ngân hàng, ví điện tử, QR code..) cho hàng hoá, dịch vụ theo quy định tại Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15/5/2024 của Chính phủ quy định về thanh toán không dùng tiền mặt, Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng; e) Định kỳ, đột xuất báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh... theo yêu cầu của tổ chức quản lý chợ và/hoặc cơ quan quản lý nhà nước.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Xây dựng chợ văn minh thương mại, quy tắc ứng xử 1. Duy trì và phát huy truyền thống dân tộc, thực hiện văn minh thương mại; ăn mặc gọn gàng, lịch sự; lịch thiệp, hòa nhã trong giao tiếp, ứng xử với bạn hàng, khách hàng và mọi người. 2. Thuận mua vừa bán, trung thực trong kinh doanh; không tranh giành, lôi kéo khách hàng, không nài ép, lừa dối khách hàng. Thực hiện niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ tại địa điểm kinh doanh, phải trung thực trong niêm yết giá; bán, thu tiền đúng giá niêm yết. 3. Các dụng cụ đo lường sử dụng tại chợ phải đảm bảo tiêu chuẩn và được kiểm định theo quy định của pháp luật; dụng cụ đo lường phải được đặt tại chỗ bán hàng để người mua hàng có thể dễ dàng theo dõi quá trình cân, tính tiền và nhận hàng. Thực hiện cân, đo, đong, đếm chính xác. 4. Không tự ý sửa chữa, cơi nới, đào bới nền chợ làm thay đổi, biến dạng và làm hư hại cấu trúc công trình, trang thiết bị của chợ. Khi có nhu cầu cải tạo, sửa chữa, thay đổi, lắp đặt mới các trang thiết bị phải được sự đồng ý bằng văn bản của Tổ chức quản lý chợ. 5. Việc thiết kế quầy, sạp, ki ốt, cửa hàng, biển hiệu, quảng cáo... trong phạm vi chợ phải thực hiện theo quy định của tổ chức quản lý chợ và không trái với các quy định của pháp luật. 6. Nghiêm chỉnh chấp hành phương án, quy định về bố trí, sắp xếp ngành nghề, điểm kinh doanh của Tổ chức quản lý chợ. 7. Thực hiện đoàn kết, tương trợ trong ngành hàng và những hộ kinh doanh lân cận.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Yêu cầu về tổ chức, tham gia các hoạt động văn hóa, xã hội tại chợ 1. Thương nhân kinh doanh thường xuyên, cố định tại chợ, cán bộ, nhân viên quản lý chợ có quyền và nghĩa vụ tham gia các phong trào thi đua, các hoạt động văn hóa, xã hội, từ thiện do Nhà nước, địa phương và Tổ chức quản lý chợ tổ chức, phát động trong phạm vi chợ. 2. Cán bộ, nhân viên quản lý chợ, thương nhân kinh doanh thường xuyên, cố định tại chợ có trách nhiệm tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt do Tổ chức quản lý chợ, tổ ngành hàng và các đoàn thể tổ chức trong phạm vi chợ. 3. Những vấn đề cần tham gia, góp ý... mọi người có thể đến gặp trực tiếp người phụ trách Tổ chức quản lý chợ vào (buổi...) thứ... hàng tuần hoặc gửi bằng văn bản qua hòm thư góp ý được đặt tại... 4. Tổ chức quản lý chợ có trách nhiệm thông tin tới các hộ kinh doanh và mọi người kịp thời biết và thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước có liên quan... (thông qua hệ thống loa truyền thanh của chợ, tổ chức họp phổ biến trực tiếp hoặc gửi văn bản tới tay những người có liên quan).
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Quy định về xử lý các hành vi vi phạm tại chợ 1. Cán bộ, nhân viên quản lý chợ, thương nhân kinh doanh thường xuyên, cố định và người kinh doanh không thường xuyên tại chợ, người đến chợ mua, bán, tham quan, thi hành công vụ... nếu vi phạm pháp luật trong phạm vi chợ và/hoặc vi phạm Nội quy chợ, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hoặc bị xử lý theo quy định của Nội quy chợ. 2. Đối với các hành vi vi phạm pháp luật Nhà nước, Tổ chức quản lý chợ có trách nhiệm lập biên bản và chuyển giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét xử lý theo trình tự, thủ tục quy định của pháp luật. 3. Đối với các hành vi vi phạm Nội quy chợ của thương nhân kinh doanh tại chợ, tùy theo tính chất mức độ vi phạm Thủ trưởng Tổ chức quản lý chợ có thể áp dụng một trong các hình thức xử lý gồm: Phê bình, Cảnh cáo, đình chỉ hoạt động kinh doanh, rút (cắt – hủy bỏ) hợp đồng thuê, sử dụng điểm kinh doanh và thu hồi lại điểm kinh doanh.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Quy định khác (Do tổ chức quản lý chợ quy định những nội dung riêng cho từng chợ, phù hợp thực tiễn và quy định pháp luật hiện hành)
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN