Mục lục - 12 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác quản lý thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026. 2. Các Quyết định và Chỉ thị sau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: a) Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND ngày 22/9/2015 của UBND tỉnh Ninh Bình ban hành Quy chế phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; b) Quyết định số 42/2022/QĐ-UBND ngày 28/12/2022 của UBND tỉnh Nam Định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Nam Định; c) Chỉ thị số 03/2016/CT-UBND ngày 18/5/2016 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước về xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 3. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Trung tâm Thông tin - Công báo tỉnh; - Lãnh đạo VP UBND tỉnh; - Lưu: VT, VP10. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Anh Chức QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 186/2025/QĐ-UBND)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định nguyên tắc, hình thức, nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong công tác quản lý thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan chuyên môn và các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân tỉnh, các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi chung là các sở, ban, ngành). 2. Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã). 3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguyên tắc phối hợp 1. Tuân thủ các quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và các quy định pháp luật có liên quan. 2. Việc phối hợp trong công tác quản lý thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính được thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và các quy định có liên quan. 3. Đảm bảo sự thống nhất, chặt chẽ trong phối hợp thực hiện công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính. 4. Bảo đảm công tác quản lý và thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính được thực hiện kịp thời, hiệu quả.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nội dung phối hợp 1. Xây dựng, hoàn thiện pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 2. Phổ biến pháp luật, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về xử lý vi phạm hành chính. 3. Phối hợp trong việc giải quyết hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 5. Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính. 6. Báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Hình thức phối hợp 1. Trao đổi ý kiến, cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến công tác xử lý vi phạm hành chính. 2. Tổ chức họp; hội nghị sơ kết, tổng kết. 3. Tham gia đoàn kiểm tra liên ngành. 4. Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
Chương II TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP
Điều 6. Xây dựng, hoàn thiện pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật về xử lý vi phạm hành chính 1. Sở Tư pháp a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai các nhiệm vụ quản lý nhà nước trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh; b) Xây dựng các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chung về xử lý vi phạm hành chính theo quy định; c) Tổng hợp các kiến nghị, phản ánh, vướng mắc, bất cập trong quá trình thực hiện pháp luật về xử lý vi phạm hành chính để kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành mới để hoàn thiện hệ thống pháp luật và nâng cao hiệu quả công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 2. Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã a) Tổ chức thực hiện và theo dõi việc thi hành các quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi lĩnh vực, địa bàn quản lý; b) Tổng hợp các phản ánh, kiến nghị về những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi, lĩnh vực, địa bàn quản lý; kịp thời kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các quy định không khả thi, không phù hợp với thực tiễn.
Chương II TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP
Điều 7. Phổ biến, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về pháp luật xử lý vi phạm hành chính 1. Sở Tư pháp a) Biên soạn tài liệu, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật quy định chung về xử lý vi phạm hành chính với nội dung và hình thức phù hợp; b) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ pháp luật chung về xử lý vi phạm hành chính cho các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã. 2. Các Sở, ban, ngành tổ chức phổ biến pháp luật, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về xử lý vi phạm hành chính cho người làm công tác xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi lĩnh vực, ngành mình quản lý. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến pháp luật, tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về xử lý vi phạm hành chính tới cán bộ, nhân dân trên địa bàn quản lý.
Chương II TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP
Điều 8. Phối hợp trong việc giải quyết hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Trách nhiệm của người lập biên bản vi phạm hành chính; thủ trưởng cơ quan người lập biên bản vi phạm hành chính a) Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính xử lý theo thẩm quyền được quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14, Luật số 88/2025/QH15, các văn bản hướng dẫn thi hành và pháp luật có liên quan; b) Trường hợp vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì lập hồ sơ xử phạt và chuyển hồ sơ xử phạt đến người có thẩm quyền xử phạt đảm bảo đúng quy định. Hồ sơ gồm: Biên bản vi phạm hành chính và các tài liệu có liên quan; văn bản tham mưu trình người có thẩm quyền xử phạt do thủ trưởng cơ quan của người lập biên bản vi phạm hành chính đề xuất; dự thảo Quyết định xử phạt và các văn bản, tài liệu khác có liên quan (nếu có); c) Thực hiện việc xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính theo quy định; d) Tổ chức thực hiện Quyết định xử phạt vi phạm hành chính khi được người có thẩm quyền ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính giao trong Quyết định xử phạt vi phạm hành chính (theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc chấp hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cá nhân, tổ chức bị xử phạt); đ) Thực hiện việc lưu trữ hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại
Chương II TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP