Mục lục - 14 điều ▼
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự giữa Việt Nam với nước ngoài; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước Việt Nam trong tương trợ tư pháp về dân sự.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam, cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến tương trợ tư pháp về dân sự giữa Việt Nam với nước ngoài.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tương trợ tư pháp về dân sự là việc hợp tác, hỗ trợ giữa Việt Nam và nước ngoài, thông qua cơ quan, người có thẩm quyền của Việt Nam và cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài, thực hiện một hoặc một số hoạt động quy định tại
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 8. của Luật này nhằm giải quyết vụ việc dân sự, vụ việc phá sản, việc thi hành án dân sự. 2. Nước yêu cầu là nước gửi yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự để nước được yêu cầu xem xét, hỗ trợ thực hiện. 3. Nước được yêu cầu là nước được đề nghị thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự. 4. Yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam là việc cơ quan, người có thẩm quyền của Việt Nam yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự. 5. Yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài là việc cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự. 6. Giấy tờ quy định tại khoản 1
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 8. của Luật này là giấy tờ của vụ việc dân sự, vụ việc phá sản, việc thi hành án dân sự cần được tống đạt theo pháp luật của nước yêu cầu. 7. Đương sự là cơ quan, tổ chức, cá nhân cần được tống đạt giấy tờ, có chứng cứ cần thu thập, người làm chứng, người giám định được triệu tập hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong yêu cầu tương trợ tư pháp khác về dân sự. 8. Kênh ngoại giao là phương thức tiếp nhận, chuyển giao yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự thông qua Bộ Ngoại giao, cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài hoặc cơ quan đại diện nước ngoài ở Việt Nam.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 30. của Luật này.
Chương III YÊU CẦU TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ DÂN SỰ CỦA NƯỚC NGOÀI
Điều 30. Tiếp nhận và xử lý yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài 1. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài từ cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài hoặc thông qua kênh ngoại giao, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ Tư pháp kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ quy định tại
Chương III YÊU CẦU TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ DÂN SỰ CỦA NƯỚC NGOÀI
Điều 31. Tiếp nhận và xử lý yêu cầu tương trợ tư pháp khác về dân sự của nước ngoài 1. Trường hợp nước ngoài có yêu cầu tương trợ tư pháp khác về dân sự quy định tại khoản 6
Chương III YÊU CẦU TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ DÂN SỰ CỦA NƯỚC NGOÀI
Điều 32. Thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài 1. Yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài được thực hiện theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 2. Trường hợp Việt Nam và nước ngoài không cùng là thành viên của điều ước quốc tế hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên không quy định thì thực hiện như sau: a) Theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự, pháp luật phá sản và pháp luật thi hành án dân sự tương tự như đối với các vụ việc trong nước; b) Theo đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài, phù hợp với
Chương III YÊU CẦU TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ DÂN SỰ CỦA NƯỚC NGOÀI
Điều 33. Tiếp nhận yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài trên môi trường điện tử Việc tiếp nhận yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài trên môi trường điện tử được thực hiện theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trường hợp Việt Nam và nước ngoài không cùng là thành viên của điều ước quốc tế hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên không quy định nhưng nước yêu cầu đề nghị chuyển giao yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự trên môi trường điện tử, Bộ Tư pháp thống nhất với cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài cách thức tiếp nhận và trả kết quả yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự cho nước ngoài.
Chương III YÊU CẦU TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ DÂN SỰ CỦA NƯỚC NGOÀI
Điều 34. Thu thập chứng cứ bằng biện pháp lấy lời khai trực tuyến của nước ngoài 1. Cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài có thể thực hiện việc thu thập chứng cứ bằng biện pháp lấy lời khai trực tuyến đối với đương sự nước ngoài có trụ sở hoặc đang cư trú ở Việt Nam khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của Việt Nam. Vụ việc không liên quan đến an ninh quốc gia, chủ quyền, quyền chủ quyền của Việt Nam hoặc có yếu tố phức tạp về chính trị với Việt Nam; b) Đương sự nước ngoài tự nguyện tham gia; c) An toàn, an ninh thông tin, dữ liệu; công nghệ, đường truyền mã hóa được bảo đảm. 2. Cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài có yêu cầu thu thập chứng cứ bằng biện pháp lấy lời khai trực tuyến phải gửi yêu cầu bằng văn bản đến Bộ Tư pháp, trong đó cam kết đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Khi nhận được yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Ngoại giao và Bộ Công an xem xét, quyết định việc lấy lời khai trực tuyến của nước ngoài. Trường hợp không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Tư pháp có văn bản từ chối yêu cầu và nêu rõ lý do. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 35. Tương trợ tư pháp về dân sự trên môi trường điện tử Căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội, nhu cầu và khả năng thực hiện trong từng thời kỳ, Chính phủ hướng dẫn việc thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam và của nước ngoài trên môi trường điện tử.
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 36. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tố tụng hành chính Bổ sung Điều 370a vào trước
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH