Mục lục - 15 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Điều khoản thi hành. 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. 2. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: a) Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về ban hành một số quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; b) Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hoà Bình về việc Quy định về tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Hoà Bình; c) Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hoà Bình về việc Quy định khu vực, địa điểm đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Website Chính phủ; - Vụ Pháp chế (Bộ NNMT); - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp); - TTTU, TT HĐND tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Phú Thọ ; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể; - CVP, các PCVP UBND tỉnh; - UBND xã, phường; - Báo và Phát thanh, truyền hình Phú Thọ; - Trung tâm TTCB (Cổng TTĐT tỉnh) đăng tải; - CV NCTH; - Lưu: VT, NN2 (ĐDH) . TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (đã ký) Phan Trọng Tấn ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Một số nội dung về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ( K èm theo Quyết định số: /2025/QĐ-UBND ngày tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định chi tiết thi hành điểm c khoản 5 Điều 51; điểm b khoản 6 Điều 52; khoản 6 Điều 53; khoản 6 Điều 62; khoản 6 Điều 65; khoản 4 Điều 77; điểm c khoản 5
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 81. và khoản 3
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 83. của Luật Bảo vệ môi trường. 2. Quy định chi tiết thi hành khoản 4
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Quy định này.
Chương II MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ tổ chức thực hiện xã hội hóa đầu tư xây dựng, kinh doanh và vận hành công trình hạ tầng bảo vệ môi trường tại các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp 1. Chủ đầu tư Dự án thuộc ngành, nghề thu gom, xử lý nước thải theo quy định tại điểm c khoản 1 Phụ lục XXX ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được hưởng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư xây dựng, kinh doanh và vận hành công trình hạ tầng bảo vệ môi trường. 2. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ về đất đai, vốn đầu tư, thuế, phí và lệ phí gồm: a) Hỗ trợ về đất đai theo quy định tại khoản 1
Chương II MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 132. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, cụ thể như sau: Nhà nước ưu tiên bố trí quỹ đất gắn với các công trình, hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật (đường giao thông, điện, cấp thoát nước, thông tin liên lạc, năng lượng) sẵn có ngoài phạm vi dự án nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất. Trường hợp nhà nước không bố trí được quỹ đất gắn với các công trình, hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật sẵn có ngoài phạm vi dự án nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực, chủ đầu tư dự án được hưởng chính sách như hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật về đầu tư; b) Ưu đãi từ Quỹ bảo vệ môi trường theo quy định tại điểm b khoản 1
Chương II MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 133. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, cụ thể như sau: V ay vốn với lãi suất ưu đãi tối đa không quá 50% mức lãi suất tín dụng đầu tư của nhà nước do cơ quan có thẩm quyền công bố tại thời điểm cho vay, tổng mức vay vốn không quá 70% tổng mức đầu tư xây dựng công trình; được ưu tiên hỗ trợ sau đầu tư từ nguồn chênh lệch thu chi hàng năm; c) Ưu đãi về thuế, phí và lệ phí theo quy định tại
Chương II MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 134. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 49
Chương II MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 1. Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ.
Chương II MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Lộ trình thực hiện đối với cơ sở đang hoạt động trên địa bàn tỉnh không đáp ứng khoảng cách an toàn về môi trường 1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng quy định tại khoản 2
Chương II MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 53. Luật Bảo vệ môi trường đã đi vào hoạt động trước ngày 12 tháng 8 năm 2025 không đảm bảo về khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư theo QCVN 01:2021/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng của Bộ trưởng Bộ Xây dựng (sau đây gọi tắt là QCVN 01:2021/BXD) và QCVN 01:2025/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng có nguy cơ phát tán bụi, mùi khó chịu, tiếng ồn tác động xấu đến sức khỏe con người (sau đây gọi tắt là QCVN 01:2025/BTNMT) thực hiện theo một trong các phương án như sau: a) Di dời đến vùng khác đảm bảo khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư theo QCVN 01:2025/BTNMT; b) Chấm dứt hoạt động; c) Chuyển đổi sang ngành nghề không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2
Chương II MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 53. Luật Bảo vệ môi trường. 2. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc Danh mục loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường tại Phụ lục II Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện xong trước ngày 31 tháng 12 năm 2030. 3. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc Danh mục loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường tại Phụ lục II Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện xong trước ngày 31 tháng 12 năm 2035. 4. Trong quá trình thực hiện lộ trình theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng đang hoạt động vẫn phải thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, thu gom , xử lý chất thải theo quy định về quản lý chất thải và các yêu cầu khác được quy định trong giấy phép môi trường và giấy phép môi trường thành phần đã được cơ quan nhà nước cấp.
Chương II MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ