Mục lục - 27 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. 2. Các quyết định sau hết hiệu lực kể từ ngày quyết định này có hiệu lực thi hành: a) Quyết định số 26/2023/QĐ-UBND ngày 14/7/2023 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc ban hành quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. b) Quyết định số 01/2023/QĐ-UBND ngày 05/01/2023 của UBND tỉnh Hòa Bình ban hành quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - VP Chính phủ; - Vụ pháp chế - Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra VBQPPL và Quản lý xử lý VPHC (Bộ Tư pháp); - Website Chính phủ; - TT TU, TTHĐND tỉnh (b/c); - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Phú Thọ; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; - Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh; - UBND các xã, phường; - CVP, các PCVP; - Trung tâm Thông tin - Công báo; - CV NCTH; - Lưu: VT. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Trần Duy Đông ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập -Tự do - Hạnh phúc QUY CHẾ Quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Kèm theo Quyết định số /2025/QĐ-UBND ngày tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh a) Quy chế này quy định về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho các cơ quan, tổ chức được thành lập hợp pháp tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Phú Thọ nhằm mục đích phát triển kinh tế - xã hội, hỗ trợ nhân đạo, không vì mục đích lợi nhuận, thương mại. b) Những nội dung không được quy định tại Quy chế này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 313/2025/NĐ-CP ngày 8 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam (sau đây gọi tắt là Nghị định số 313/2025/NĐ-CP ) và các quy định của pháp luật hiện hành. 2. Đối tượng áp dụng a) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức trên địa bàn tỉnh Phú Thọ thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại khoản 1
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Quy chế này. b) Bên cung cấp viện trợ trong Quy chế này là các tổ chức, cá nhân nước ngoài được quy định tại khoản 2
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nghị định số 313/2025/NĐ-CP. c) Bên tiếp nhận viện trợ trong Quy chế này là các cơ quan, tổ chức hoạt động trên địa bàn tỉnh Phú Thọ được quy định tại khoản 3
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nghị định số số 313/2025/NĐ-CP.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nguyên tắc trong quản lý và sử dụng viện trợ 1. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về viện trợ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trên cơ sở công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp, gắn quyền hạn với trách nhiệm, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ và phát huy tính chủ động của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, các tổ chức và các đơn vị thực hiện. 2. Các khoản viện trợ khi được xây dựng và triển khai thực hiện phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam và các cam kết với Bên cung cấp viện trợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trong trường hợp các quy định hoặc điều kiện viện trợ của Bên cung cấp viện trợ khác với các quy định của pháp luật Việt Nam thì phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam. 3. Không tiếp nhận các khoản viện trợ gây ảnh hưởng đến an ninh, quốc phòng, chính trị và trật tự an toàn xã hội, xâm hại đến lợi ích Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Chương II LẬP HỒ SƠ, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT KHOẢN VIỆN TRỢ
Điều 3. Lập hồ sơ khoản viện trợ Chủ khoản viện trợ phối hợp với bên cung cấp viện trợ lập hồ sơ văn kiện dự án, phi dự án theo quy định tại
Chương II LẬP HỒ SƠ, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT KHOẢN VIỆN TRỢ
Điều 8. Nghị định số 313/2025/NĐ-CP. Kết cấu văn kiện dự án, phi dự án theo mẫu tại Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
Chương II LẬP HỒ SƠ, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT KHOẢN VIỆN TRỢ
Điều 10. và
Chương II LẬP HỒ SƠ, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT KHOẢN VIỆN TRỢ
Điều 11. Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
Chương III Quản lý viện trợ
Điều 12. Nghị định số 313/2025/NĐ-CP. 2. Chủ khoản viện trợ phải được xác định trong quyết định phê duyệt tiếp nhận viện trợ. Trên cơ sở quyết định phê duyệt tiếp nhận viện trợ, chủ khoản viện trợ tổ chức bộ máy quản lý dự án và thực hiện quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn viện trợ, vốn đối ứng của dự án theo quy định tại
Chương III Quản lý viện trợ
Điều 14. Nghị định số 313/2025/NĐ-CP. 3. Trường hợp thành lập Ban quản lý dự án đại diện cho chủ khoản viện trợ, Ban quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại
Chương III Quản lý viện trợ
Điều 15. Nghị định số 313/2025/NĐ-CP. 4. Trong quá trình thực hiện nếu có điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung dự án, phi dự án thực hiện theo quy định tại
Chương III Quản lý viện trợ
Điều 16. Nghị định số 313/2025/NĐ-CP. 5. Đối với dự án viện trợ có nội dung đầu tư công, đầu tư xây dựng phải được thực hiện quản lý theo quy định của pháp luật về đầu tư công, đầu tư xây dựng và các quy định khác có liên quan. 6. Bán hàng hóa thuộc khoản viện trợ: Thực hiện theo quy định tại
Chương III Quản lý viện trợ
Điều 17. Nghị định số 313/2025/NĐ-CP. 7. Chậm nhất không quá 06 tháng sau khi kết thúc thực hiện, chủ khoản viện trợ tổ chức đánh giá, tiến hành các thủ tục nghiệm thu, đánh giá, tiến hành các biện pháp cần thiết khác để khai thác, bàn giao kết quả đạt được cho đối tượng thụ hưởng và gửi báo cáo kết thúc dự án đến Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, Sở Ngoại vụ, Bộ Tài chính để theo dõi, tổng hợp. 8. Trường hợp xảy ra tranh chấp trong quá trình thực hiện thì thực hiện theo quy định tại
Chương III Quản lý viện trợ
Điều 19. Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
Chương III Quản lý viện trợ
Điều 20. Nghị định số 313/2025/NĐ-CP. 2. Mở tài khoản thanh toán cho dự án sử dụng vốn viện trợ: Chủ khoản viện trợ thực hiện mở tài khoản cho dự án theo quy định tại
Chương III Quản lý viện trợ
Điều 21. Nghị định số 313/2025/NĐ-CP. 3. Lập kế hoạch tài chính vốn viện trợ không hoàn lại thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại
Chương III Quản lý viện trợ
Điều 22. Nghị định số 313/2025/NĐ-CP. 4. Giải ngân, hạch toán và ghi thu ghi chi vốn viện trợ không hoàn lại bằng tiền: a) Đối với vốn viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước: Thực hiện theo quy định từ khoản 1 đến khoản 6
Chương III Quản lý viện trợ
Điều 23. Nghị định số 313/2025/NĐ-CP. b) Đối với vốn viện trợ không thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước: Thực hiện theo quy định tại khoản 7
Chương III Quản lý viện trợ
Điều 23. Nghị định số 313/2025/NĐ-CP. 5. Vốn đối ứng chuẩn bị thực hiện và thực hiện khoản viện trợ: a) Thực hiện đầy đủ theo quy định tại
Chương III Quản lý viện trợ
Điều 25. Nghị định số 313/2025/NĐ-CP. b) Đối với dự án, phi dự án được cấp phát toàn bộ từ ngân sách nhà nước: Chủ khoản viện trợ đề xuất Sở Tài chính; Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh cân đối vốn đối ứng trong dự toán ngân sách hàng năm theo phân cấp quản lý ngân sách và từ các nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật và phân định rõ theo nguồn vốn đầu tư phát triển, chi thường xuyên tương ứng với nội dung chi tiêu của dự án, phi dự án; bảo đảm bố trí vốn đối ứng đầy đủ, kịp thời, phù hợp với tiến độ quy định trong Văn kiện dự án, phi dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. c) Đối với dự án, phi dự án thuộc diện cấp phát từ ngân sách nhà nước có thời điểm phê duyệt không trùng với kỳ lập dự toán ngân sách hàng năm, chưa được bố trí vốn đối ứng: chủ khoản viện trợ có văn bản đề nghị Sở Tài chính để xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bổ sung vào dự toán ngân sách hằng năm. Trường hợp thời điểm lập kế hoạch vốn đối ứng chuẩn bị thực hiện và thực hiện dự án, phi dự án không trùng với kỳ lập kế hoạch ngân sách hàng năm, chủ khoản viện trợ có văn bản đề nghị Sở Tài chính xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bổ sung vào kế hoạch vốn hàng năm hoặc tạm ứng vốn và sau đó khấu trừ vào kế hoạch năm tiếp theo. 6. Vốn chuẩn bị khoản viện trợ thực hiện theo quy định tại
Chương III Quản lý viện trợ
Điều 26. và
Chương III Quản lý viện trợ
Điều 27. Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN