Mục lục - 9 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này phân định nhiệm vụ chi và mức chi về bảo vệ môi trường cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 152. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP; khoản 2
Chương III NHIỆM VỤ CHI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA NGÂN SÁCH CẤP XÃ Mục 1 NHIỆM VỤ CHI THƯỜNG XUYÊN
Điều 1. 0. Chi quản lý hành chính 1. Đánh giá, tổng kết và theo dõi thi hành pháp luật về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu. 2. Hoạt động của Ban chỉ đạo, Ban điều phối về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, tổ chức các hội nghị về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu theo quyết định của cấp xã và các nhiệm vụ khác có tính chất quản lý hành chính phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu. Mục 2 NHIỆM VỤ CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
Chương III NHIỆM VỤ CHI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA NGÂN SÁCH CẤP XÃ Mục 1 NHIỆM VỤ CHI THƯỜNG XUYÊN
Điều 1. 1. Chi đầu tư phát triển 1. Xây dựng, hỗ trợ xây dựng công trình vệ sinh công cộng, phương tiện, thiết bị thu gom, quản lý, xử lý chất thải khu vực công cộng; công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ, chất thải thuộc trách nhiệm quản lý. Các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống thu gom, lưu giữ, trạm trung chuyển, khu tập kết, hạ tầng kỹ thuật của khu xử lý chất thải rắn tập trung, hệ thống xử lý nước thải, bãi chôn lấp chất thải sinh hoạt; hệ thống các công trình, thiết bị công cộng phục vụ quản lý chất thải rắn sinh hoạt; đầu tư công trình vệ sinh công cộng, công trình xử lý nước thải tại chỗ đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường do cấp xã quản lý. Đối với các dự án thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân quản lý thì kinh phí thực hiện do doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chi trả, ngân sách nhà nước không hỗ trợ. 2. Xây dựng, sửa chữa, cải tạo hạ tầng bảo vệ môi trường của làng nghề thuộc trách nhiệm cấp xã; thực hiện các mô hình bảo vệ môi trường làng nghề. 3. Đầu tư bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học theo quy định tại khoản 2
Chương III NHIỆM VỤ CHI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA NGÂN SÁCH CẤP XÃ Mục 1 NHIỆM VỤ CHI THƯỜNG XUYÊN
Điều 73. Luật số 20/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 thuộc trách nhiệm của cấp xã.
Chương IV MỨC CHI SỰ NGHIỆP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN
Điều 1. 2. Mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường 1. Chi phí lập nhiệm vụ, dự án: thực hiện theo quy định tại mục 1 Phụ lục số 1 và mục 1 Phụ lục số 2 Thông tư số 02/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5
Chương IV MỨC CHI SỰ NGHIỆP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN
Điều 1. Thông tư số 31/2023/TT-BTC. 2. Họp Hội đồng xét duyệt dự án, nhiệm vụ (nếu có): a) Chủ tịch Hội đồng: 500.000 đồng/người/buổi; b) Thành viên, thư ký: 300.000 đồng/người/buổi; c) Đại biểu được mời tham dự: 150.000 đồng/người/buổi; d) Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện: 500.000 đồng/bài viết; đ) Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng: 300.000 đồng/bài viết. Không tính chi họp Hội đồng đối với nhiệm vụ được giao thường xuyên hằng năm. 3. Lấy ý kiến thẩm định dự án bằng văn bản của chuyên gia và nhà quản lý (tối đa không quá 5 bài viết): 500.000 đồng/Bài viết (Trường hợp không thành lập Hội đồng). 4. Điều tra, khảo sát: a) Lập mẫu phiếu điều tra: 500.000 đồng/phiếu mẫu được duyệt; b) Chi cho đối tượng cung cấp thông tin: cá nhân: 50.000 đồng/phiếu; tổ chức: 100.000 đồng/phiếu; c) Chi cho điều tra viên; công quan trắc, khảo sát, lấy mẫu (trường hợp thuê ngoài): mức tiền công 1 người/ngày bằng 200% mức lương cơ sở, tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho đơn vị sự nghiệp công lập tại thời điểm thuê ngoài (22 ngày) cho người/ngày công; d) Chi người hướng dẫn: 100.000 đồng/người/ngày (áp dụng cho điều tra tại khu vực vùng sâu cần có người địa phương hướng dẫn). 5. Báo cáo tổng kết dự án, nhiệm vụ: a) Nhiệm vụ: cấp tỉnh: 4.000.000 đồng/báo cáo; cấp xã: 3.000.000 đồng/báo cáo; b) Dự án: cấp tỉnh: 12.000.000 đồng/cáo cáo; cấp xã: 10.000.000 đồng/cáo cáo. 6. Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, Hội đồng thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường, Hội đồng thẩm định khác thuộc cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, theo quyết định của cấp có thẩm quyền (nếu có). a) Chủ tịch Hội đồng: 700.000 đồng/người/buổi; b) Phó Chủ tịch Hội đồng (nếu có): 600.000 đồng/người/buổi; c) Ủy viên, thư ký Hội đồng: 300.000 đồng/người/buổi; d) Đại biểu được mời tham dự: 150.000 đồng/người/buổi; đ) Bài nhận xét của ủy viên phản biện: 500.000 đồng/bài viết; e) Bài nhận xét của ủy viên Hội đồng (nếu có): 300.000 đồng/bài viết; g) Ý kiến nhận xét, đánh giá của chuyên gia, nhà quản lý đối với các báo cáo đã được chủ đầu tư hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng (số lượng nhận xét do cơ quan thẩm định quyết định nhưng không quá 03 bài viết): 400.000 đồng/bài viết. 7. Hội thảo khoa học (nếu có): a) Người chủ trì: 500.000 đồng/người/buổi hội thảo; b) Thư ký hội thảo: 300.000 đồng/người/buổi hội thảo; c) Đại biểu được mời tham dự: 150.000 đồng/người/buổi hội thảo; d) Báo cáo tham luận: 350.000 đồng/báo cáo. 8. Hội đồng nghiệm thu dự án, nhiệm vụ: a) Nghiệm thu nhiệm vụ: Chủ tịch Hội đồng: 400.000 đồng/người/buổi; thành viên, thư ký: 200.000 đồng/người/buổi; b) Nghiệm thu dự án: Chủ tịch Hội đồng: 700.000 đồng/người/buổi; thành viên, thư ký Hội đồng: 400.000 đồng/người/buổi; nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện: 500.000 đồng/bài viết; nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng (nếu có): 400.000 đồng/bài viết; đại biểu được mời tham dự: 150.000 đồng/người/buổi. Các nội dung chi khác thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 31/2023/TT-BTC và Thông tư số 94/2024/TT-BTC.
Chương IV MỨC CHI SỰ NGHIỆP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN
Điều 1. 3. Nguồn kinh phí thực hiện Nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường từ nguồn ngân sách các cấp theo phân cấp hiện hành và nguồn vốn xã hội hoá (trừ các nhiệm vụ quy định tại điểm a, b khoản 8 Điều 2; điểm a, b khoản 8 Điều 8; các nhiệm vụ bảo vệ môi trường thuộc lĩnh vực an ninh quốc phòng, nhiệm vụ thực hiện cần bảo đảm bí mật nhà nước).
Chương IV MỨC CHI SỰ NGHIỆP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN