Mục lục - 9 điều ▼
Điều 77. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; Căn cứ Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác; Căn cứ Thông tư số 53/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ Giao thông vận tải quy định về phân loại phương tiện giao thông đường bộ và dấu hiệu nhận biết xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường; Căn cứ Thông tư số 12/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích trên đường bộ; hàng siêu trường, siêu trọng, vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ; cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ; Căn cứ Thông báo kết luận số 1630/TB-UBND ngày 26/12/2025 của UBND Thành phố về việc Quyết định ban hành quy định về hoạt động của phương tiện giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 491/TTr-SXD ngày 26/11/2025 về việc ban hành Quy định về hoạt động của các phương tiện giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội và Văn bản số 18807/SXD- KCHTGT ngày 29/12/2025 về việc ban hành Quyết định quy định về hoạt động của phương tiện giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội; Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Quyết định quy định về hoạt động của phương tiện giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định phạm vi, thời gian hoạt động của các phương tiện giao thông đường bộ (không bao gồm xe xích lô, xe 3, 4 bánh phục vụ việc đi lại của thương binh) tại một số khu vực, tuyến đường trên địa bàn thành phố Hà Nội. 2. Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan tới quản lý, sử dụng, điều khiển phương tiện giao thông đường bộ tham gia lưu thông trên các tuyến đường trong phạm vi hạn chế trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cơ quan có thẩm quyền chấp thuận là cơ quan được UBND Thành phố giao thẩm quyền xem xét, cấp văn bản chấp thuận hoạt động phương tiện trong khu vực hạn chế, bao gồm: Sở Xây dựng và Công an thành phố Hà Nội. 2. Khối lượng toàn bộ của xe gồm: Được quy định tại khoản 1
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. của Thông tư số 12/2025/TT-BXD. 3. Tải trọng trục xe: Được quy định tại khoản 2
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. của Thông tư số 12/2025/TT-BXD. 4. Giờ cao điểm sáng từ 06h00 đến 9h00, chiều từ 16h00 đến 19h30 hàng ngày.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Một số nguyên tắc chung 1. Tổ chức, cá nhân liên quan tới quản lý, sử dụng, điều khiển phương tiện tham gia giao thông trên địa bàn Thành phố phải tuân thủ Luật Đường bộ, Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ và các quy định của pháp luật có liên quan. 2. Việc tổ chức hoạt động của các phương tiện giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố phải bảo đảm tính thông suốt, trật tự, an toàn, hiệu quả, giảm thiểu ùn tắc giao thông, ô nhiễm môi trường và đảm bảo an toàn cho các công trình đường bộ.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Phạm vi hạn chế hoạt động đối với các phương tiện giao thông đường bộ 1. Phạm vi hạn chế hoạt động của các phương tiện giao thông đường bộ được giới hạn từ phía bên trong đường bao trở vào trung tâm Thành phố của các đường sau: Đường Phạm Văn Đồng → Cầu Diễn, Hồ Tùng Mậu (đoạn từ ngã tư Phạm Văn Đồng - Phạm Hùng đến ngã ba Cầu Diễn – Xuân Phương) → Xuân Phương → Đường 70 → Đường gom phải Đại lộ Thăng Long → nút giao An Khánh → Đường gom trái Đại lộ Thăng Long → đường Hoàng Tùng (đường Vành đai 3,5) → Đường Lê Trọng Tấn (quận Hà Đông) → Văn Khê → Phúc La → Cầu Bươu → Phan Trọng Tuệ - Ngọc Hồi (đoạn từ ngã ba Phan Trọng Tuệ đến ngã tư Pháp Vân) → Vành đai 3 (đoạn từ ngã tư Giải Phóng - Pháp Vân đến đường Nguyễn Văn Linh) → Nguyễn Văn Linh → cầu vượt nút giao Trung tâm quận Long Biên → đường Lý Sơn → cầu Đông Trù → Trường Sa → Hoàng Sa → Võ Văn Kiệt (đoạn từ ngã tư đường Hoàng Sa đến cầu Thăng Long) → cầu Thăng Long → Phạm Văn Đồng. 2. Đoạn đường các phương tiện giao thông đường bộ được hoạt động trong khu vực hạn chế: a) Đường Nguyễn Văn Cừ (đoạn từ cầu vượt nút giao Trung tâm quận Long Biên đến Nguyễn Sơn), Ngọc Lâm (đoạn từ ngã ba Ngọc Lâm - Nguyễn Văn Cừ đến ngã tư Ngọc Lâm - Ngô Gia Khảm), Ngô Gia Khảm, đường Bắc Thăng Long - Vực Dê (đoạn từ Võ Văn Kiệt đến đường Phương Trạch), đường Phương Trạch (đoạn từ đường Bắc Thăng Long - Vực Dê đến Hoàng Sa), đường Cổ Linh, Đàm Quang Trung, Huỳnh Tấn Phát (đoạn từ đường Cổ Linh đến đường Nguyễn Văn Linh), Tam Trinh (đoạn từ chợ đầu mối Đền Lừ đến đường Vành đai 3), Đường Đại lộ Thăng Long (đoạn từ đường Phạm Hùng đến nút giao Đường 70). b) Đường Vành đai 3 trên cao, các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ được phép hoạt động, trừ các loại xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự. Xe thô sơ và người đi bộ không được phép hoạt động. c) Đường Phạm Hùng, Khuất Duy Tiến (đoạn đường tiếp đất từ đường vành đai 3 trên cao đi Đại lộ Thăng Long và ngược lại).
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Thời gian hoạt động của các loại phương tiện trong phạm vi hạn chế 1. Các loại xe ưu tiên quy định tại
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ