Mục lục - 16 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2025. 2. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: a) Quyết định số 1776/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ (cũ) về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ. b) Quyết định số 1022/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang (cũ) về việc ban hành Quy chế tạo lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh. c) Quyết định số 44/2017/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng (cũ) về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ và các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này. 2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Khu vực XIX, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ, Giám đốc Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội trực thuộc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (HN, TP.HCM); - Bộ Tư pháp (Cục KTVB và QLXLVPHC); - TT: TU, HĐND, UBND thành phố; - UBMTTQVN và các Đoàn thể thành phố; - Tòa án nhân dân thành phố; - Viện Kiểm sát nhân dân thành phố; - Sở: Tài chính; Nội vụ; Sở Nông nghiệp và Môi trường, Dân tộc và Tôn giáo, Sở Giáo dục và Đào tạo; - KBNN Khu vực XIX; - Chi nhánh NHCSXH thành phố; - PGD thuộc Chi nhánh NHCSXH thành phố; - UBND xã, phường; - Công báo thành phố; - Cổng TTĐT thành phố; - Lưu: VT. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Thị Ngọc Điệp ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY CHẾ Quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 62/2025/ QĐ-UBND)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định việc quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan có trách nhiệm trong việc quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay trên địa bàn: Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Giáo dục và Đào tạo, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ và các Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội trực thuộc. 2. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác 1. Nguồn vốn ngân sách địa phương hàng năm ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ thực hiện theo quy định tại
Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1
Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 1. Thông tư số 84/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính). 2. Nguồn vốn ngân sách địa phương đã ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ theo Quyết định số 1776/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ (cũ) về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ; nguồn vốn ngân sách địa phương đã ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hậu Giang (cũ) theo Quyết định số 1022/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang (cũ) về việc ban hành Quy chế tạo lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh và nguồn vốn ngân sách địa phương đã ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Sóc Trăng (cũ) theo Quyết định số 44/2017/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng (cũ) về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Quy định về ký hợp đồng ủy thác với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Giao Sở Tài chính ký hợp đồng ủy thác với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ.
Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Quy trình xây dựng kế hoạch nguồn vốn, chuyển vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ và phân giao nguồn vốn ngân sách địa phương 1. Việc xây dựng kế hoạch vốn ngân sách địa phương trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm để ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện theo Luật Đầu tư công và quy định của pháp luật khác có liên quan. 2. Quy trình chuyển nguồn vốn a) Hàng năm, căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố, Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố, Hợp đồng ủy thác nguồn vốn cho vay, theo đề nghị của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ, Sở Tài chính thực hiện chuyển vốn ủy thác để cho vay qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ. b) Hình thức cấp phát: Bằng Lệnh chi tiền. c) Hạch toán chi ngân sách nhà nước: Theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. 3. Quy trình phân giao: Thực hiện theo hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội.
Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Đối tượng cho vay 1. Theo quy định tại
Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 7. Mục đích sử dụng vốn vay Mục đích sử dụng vốn vay đối với từng đối tượng vay vốn thực hiện theo quy định tại
Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 14. Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ và các quy định hiện hành của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ; đối tượng chính sách khác theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố.
Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 14. Hạch toán, theo dõi cho vay, chế độ báo cáo quyết toán Việc ghi chép, hạch toán kế toán đối với nguồn vốn ủy thác và dư nợ cho vay được theo dõi, hạch toán vào tài khoản kế toán riêng theo các văn bản hướng dẫn của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương 1. Các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ tổ chức thực hiện, tham mưu quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố theo quy định. 2. Sở Tài chính a) Chủ trì, phối hợp với sở, ngành liên quan thẩm định hồ sơ vay vốn đề nghị xử lý nợ bị rủi ro, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ đối với trường hợp quy mô của đợt xóa nợ vượt quá số dư dự phòng rủi ro tín dụng được tạo lập từ nguồn vốn ủy thác địa phương. b) Phối hợp với sở, ngành liên quan thẩm định xử lý nợ bị rủi ro đối với những trường hợp bị rủi ro ngoài cơ chế theo quy định tại
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN