Mục lục - 8 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định điều kiện, diện tích tối thiểu tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất đối với từng loại đất; Điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ về diện tích đất để tách thành dự án độc lập; Rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp; Diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Quy định chuyển tiếp Trường hợp đã tiếp nhận hồ sơ hợp lệ về tách thửa đất, hợp thửa đất trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa giải quyết hoặc đang giải quyết việc tách thửa đất, hợp thửa đất thì trên địa bàn từng khu vực thuộc các tỉnh Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình cũ tiếp tục thực hiện theo quy định do UBND các tỉnh cũ đã ban hành; cụ thể: Quyết định: số 35/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định Ban hành Quy định về điều kiện, diện tích tối thiểu việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Nam Định; số 56/2024/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam Ban hành Quy định về suất tái định cư tối thiểu; điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa, hợp thửa đất và Giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 trên địa bàn tỉnh Hà Nam; số 70/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình Quy định điều kiện, diện tích tối thiểu tách thửa, điều kiện hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Điều 3. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. 2. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: a) Quyết định số 35/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành Quy định về điều kiện, diện tích tối thiểu việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Nam Định; b) Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành Quy định về suất tái định cư tối thiểu; điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa, hợp thửa đất và Giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 trên địa bàn tỉnh Hà Nam; c) Quyết định số 70/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình Quy định điều kiện, diện tích tối thiểu tách thửa, điều kiện hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; d) Quyết định số 74/2024/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình Quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ về diện tích đất để tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; e) Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam Quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ về diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý thuộc khu vực thực hiện dự án để tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam. g) Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành Quy định cụ thể về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ về diện tích đất để tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Nam Định; h) Quyết định số 75/2024/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; i) Quyết định số 58/2024/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trên địa bàn tỉnh Nam Định; k) Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam Quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hà Nam. l) Quyết định số 45/2024/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định quy định về diện tích đất được sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định. m) Quyết định số 82/2024/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình Quy định về diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 4. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 4; - Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Lãnh đạo VP UBND tỉnh; - Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Trung tâm Thông tin - Công báo tỉnh; - Lưu: VT, VP3, 4, 5, 7, 8. Ttt_VP3_QĐ32 TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Anh Chức QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN, DIỆN TÍCH TỐI THIỂU TÁCH THỬA ĐẤT, ĐIỀU KIỆN HỢP THỬA ĐẤT ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI ĐẤT; ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHÍ, QUY MÔ, TỶ LỆ VỀ DIỆN TÍCH ĐẤT ĐỂ TÁCH THÀNH DỰ ÁN ĐỘC LẬP; RÀ SOÁT, CÔNG BỐ CÔNG KHAI, LẬP DANH MỤC CÁC THỬA ĐẤT NHỎ HẸP; DIỆN TÍCH, VỊ TRÍ, MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG CỦA CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG PHỤC VỤ TRỰC TIẾP SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 192/2025/QĐ-UBND)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định các nội dung được giao tại khoản 3 Điều 178, khoản 4
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 220. Luật Đất đai; khoản 4 Điều 47, khoản 3
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỤC 1. ĐIỀU KIỆN, DIỆN TÍCH TÁCH THỬA, HỢP THỬA CÁC LOẠI ĐẤT
Điều 220. Luật Đất đai; b) Thửa đất chưa có quyết định thu hồi đất hoặc thông báo thu hồi đất hoặc phần diện tích đất đề nghị tách thửa phải nằm ngoài phạm vi ranh giới thu hồi đất trong trường hợp Nhà nước thu hồi một phần thửa đất. c) Người sử dụng đất không vi phạm trong quá trình sử dụng đất đối với thửa đất đề nghị tách thửa, trừ trường hợp có vi phạm nhưng được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu thực hiện thủ tục đăng ký đất đai để khắc phục hậu quả theo quy định. d) Không cắt qua công trình xây dựng là nhà ở chính. đ) Thửa đất không thuộc khu vực có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận theo quy định của pháp luật xây dựng (trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh quy hoạch). e) Khi tách thửa đất phải đảm bảo có lối đi, trường hợp người sử dụng đất dành một phần diện tích của thửa đất ở hoặc thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng một thửa để làm lối đi thì phải đảm bảo lối đi có bề rộng tối thiểu ≥ 2 m; khi thực hiện tách thửa đất thì không phải chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích để làm lối đi đó và được thống nhất khi làm thủ tục tách thửa đất. Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý vào hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định. 2. Diện tích, kích thước tối thiểu được tách thửa đất Các thửa đất hình thành sau khi tách thửa phải đảm bảo các điều kiện sau: a) Đất ở - Đất ở tại đô thị (phường): Diện tích của thửa đất sau khi tách thửa ≥ 40 m2; chiều rộng, chiều sâu ≥ 3,5 m. - Đất ở tại nông thôn (các xã): Diện tích của thửa đất sau khi tách thửa ≥ 60 m2; chiều rộng, chiều sâu ≥ 4,0 m. b) Trường hợp đất ở và đất nông nghiệp trong cùng một thửa đất, việc tách thửa đất phải đảm bảo các điều kiện sau: - Trường hợp tách một phần đất ở và đất nông nghiệp trong cùng thửa đất: Phần đất ở được tách ra và phần đất ở còn lại phải đảm bảo diện tích, kích thước theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này; đất nông nghiệp tách theo đất ở không quy định về diện tích tối thiểu. - Trường hợp tách riêng thành thửa đất ở và thửa đất nông nghiệp: Thửa đất ở và thửa đất nông nghiệp được hình thành sau tách thửa phải đảm bảo diện tích, kích thước theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. - Trường hợp tách một phần diện tích (có diện tích, kích thước nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu theo quy định tại khoản 2 Điều này) của thửa đất ở hoặc thửa có đất ở và đất nông nghiệp phải được thực hiện đồng thời việc hợp với thửa đất liền kề đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thửa đất còn lại sau khi bị tách phải đảm bảo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. c) Đất nông nghiệp - Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản trong khu dân cư hiện hữu: Diện tích, kích thước thửa đất sau khi tách phải đảm bảo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. - Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác ngoài khu dân cư hiện hữu: Diện tích thửa đất sau khi tách đảm bảo ≥ 180 m2; kích thước chiều rộng, chiều sâu ≥ 5 m. - Đất trồng lúa sau khi tách thửa phải đảm bảo ≥ 360 m2; kích thước chiều rộng, chiều sâu: ≥ 10 m. - Đất lâm nghiệp diện tích thửa đất sau khi tách không nhỏ hơn 720 m2, chiều rộng lớn hơn hoặc bằng 10 m. d) Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở Thực hiện theo quy hoạch, dự án đầu tư được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỤC 1. ĐIỀU KIỆN, DIỆN TÍCH TÁCH THỬA, HỢP THỬA CÁC LOẠI ĐẤT