Mục lục - 11 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí, phương pháp đánh giá, xếp loại công tác dân vận của các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 11 năm 2025 và thay thế Quyết định số 67/2024/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành quy định tiêu chí, phương pháp đánh giá, xếp loại công tác dân vận của các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và tương đương, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ; - Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - BTT. UBMTTQ Việt Nam tỉnh; - Chủ tịch, các PCT. UBND tỉnh; - Ban Tổ chức Tỉnh ủy; - Chánh, các PCVP. UBND tỉnh; - Các Sở: Tư pháp, Nội vụ; - Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Nai; - VP. UBND tỉnh (Công báo điện tử tỉnh); - Chánh, các PCVP. UBND tỉnh; - Lưu: VT, KGVX (140 bản). TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Võ Tấn Đức ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ, PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CÔNG TÁC DÂN VẬN CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 61/2025/QĐ-UBND)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về nguyên tắc, tiêu chí, thang điểm và phương pháp đánh giá, xếp loại công tác dân vận của các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị, địa phương). 2. Đối tượng áp dụng a) Các sở, ban, ngành và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh; b) Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) và các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. c) Các cơ quan, đơn vị có chức năng xét duyệt, đánh giá, phân loại về công tác dân vận.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Mục đích đánh giá, phân loại công tác dân vận chính quyền 1. Việc đánh giá, phân loại hàng năm về công tác dân vận của cơ quan nhà nước các cấp, đơn vị sự nghiệp công lập nhằm xem xét toàn diện các hoạt động quản lý nhà nước trên các lĩnh vực: Chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc phòng - an ninh tại địa bàn theo quy định. Trên cơ sở đánh giá nhằm phát huy các nhân tố tích cực trong công tác dân vận chính quyền, góp phần tạo động lực thi đua thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với các cơ quan nhà nước. 2. Kết quả đánh giá, xếp loại công tác dân vận chính quyền là một trong những cơ sở để xem xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị, đánh giá kết quả thi đua và xét khen thưởng hàng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguyên tắc đánh giá Đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, dân chủ, công bằng; việc đánh giá, xếp loại dựa trên mức độ hoàn thành khối lượng và hiệu quả theo yêu cầu của từng nội dung tiêu chí.
Chương II TIÊU CHÍ, ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC DÂN VẬN CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
Điều 4. Tiêu chí đánh giá 1. Tiêu chí 1: Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức triển khai và thực hiện công tác dân vận chính quyền (10 điểm); 2. Tiêu chí 2: Thực hiện công tác giải quyết thủ tục hành chính (15 điểm); 3. Tiêu chí 3: Thực hiện công tác tiếp công dân, đối thoại với người dân, phản ánh, khiếu nại, tố cáo của công dân (15 điểm); 4. Tiêu chí 4: Xây dựng cơ quan văn hóa, công sở văn minh (20 điểm); 5. Tiêu chí 5: Thực hiện dân chủ ở cơ sở (20 điểm); 6. Tiêu chí 6: Công tác phối hợp với các tổ chức trong hệ thống chính trị (10 điểm); 7. Tiêu chí 7: Thực hiện phong trào thi đua “Dân vận khéo” (10 điểm). (Các tiêu chí đánh giá chi tiết theo biểu kèm theo)
Chương II TIÊU CHÍ, ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC DÂN VẬN CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
Điều 5. Phương pháp đánh giá 1. Việc đánh giá, phân loại được thực hiện dựa trên 7 tiêu chí đánh giá được nêu tại
Chương II TIÊU CHÍ, ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC DÂN VẬN CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
Điều 6. Phân loại mức độ hoàn thành 1. Kết quả thẩm định a) Kết quả tự đánh giá, chấm điểm của các các cơ quan chuyên môn và tương đương, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy thẩm định, xem xét công nhận hoặc điều chỉnh theo thực tế thẩm định. b) Kết quả tự đánh giá, chấm điểm của các phòng chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp Ban Xây dựng Đảng cấp xã thẩm định, xem xét công nhận hoặc điều chỉnh theo thực tế thẩm định. 2. Xếp loại Trên cơ sở kết quả chấm điểm của Sở Nội vụ, các cơ quan, đơn vị, địa phương sẽ được xếp loại theo các mức độ hoàn thành nhiệm vụ công tác dân vận chính quyền như sau: a) Hoàn thành xuất sắc: Từ 90 đến 100 điểm; b) Hoàn thành tốt: Từ 70 đến dưới 90 điểm; c) Hoàn thành: Từ 50 điểm đến dưới 70 điểm; d) Không hoàn thành: Dưới 50 điểm. 3. Trường hợp cơ quan, đơn vị cấp tỉnh có người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu; Ủy ban nhân dân cấp xã có một trong các chức danh lãnh đạo: Bí thư, Phó Bí thư Thường trực, Phó Bí thư, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã bị xử lý kỷ luật thì căn cứ tổng số điểm thẩm định của Sở Nội vụ sẽ hạ một bậc xếp loại theo quy định tại Khoản 2 Điều này. 4. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu, có công chức, viên chức lãnh đạo bị xử lý kỷ luật thì căn cứ tổng số điểm thẩm định của Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ hạ một bậc xếp loại theo quy định tại Khoản 2 Điều này. 5. Trường hợp cơ quan, đơn vị, địa phương để xảy ra tham nhũng, có cán bộ, công chức bị xử lý hình sự, mất đoàn kết nội bộ nghiêm trọng theo đánh giá của cấp trên thì xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Thẩm quyền, trình tự, thời gian xét duyệt, phân loại đối với công tác dân vận 1. Thẩm quyền a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phân loại công tác dân vận chính quyền đối với các sở, ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã. b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Quyết định phân loại công tác dân vận chính quyền đối với các phòng chuyên môn, tổ chức hành chính khác, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. 2. Trình tự, thời gian xét duyệt, phân loại đối với công tác dân vận a) Đối với cấp xã: Các phòng chuyên môn, tổ chức hành chính khác, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành tự chấm điểm công tác dân vận và gửi về Ủy ban nhân dân cấp xã trước ngày 05/11 để tổng hợp. Tiếp theo đó, Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với Ban Xây dựng Đảng cấp xã tiến hành rà soát kết quả chấm điểm, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định trong khoảng thời gian trước 15/11 hàng năm. Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành tự chấm điểm, đánh giá xếp loại công tác dân vận chính quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã và gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) chậm nhất ngày 15/11 hàng năm để tiến hành rà soát kết quả chấm điểm. b) Đối với cấp tỉnh: Các sở, ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh tiến hành tự chấm điểm công tác dân vận và báo cáo Sở Nội vụ trước ngày 15/11 hàng năm để tổng hợp. Từ ngày 15/11 đến ngày 30/11 hàng năm, Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy, các cơ quan, đơn vị có liên quan tiến hành rà soát kết quả chấm điểm.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN