Mục lục - 14 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra trong Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Thanh tra ngành Ngân hàng).
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước), Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực (Ngân hàng Nhà nước Khu vực), Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra, thanh tra viên của Ngân hàng Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thanh tra của Ngân hàng Nhà nước. 2. Đối tượng thanh tra ngân hàng theo quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nghị định này.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Đối tượng thanh tra ngân hàng 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của Ngân hàng Nhà nước. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam có nghĩa vụ trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước. 3. Việc thanh tra các cơ quan, tổ chức, cá nhân là thành viên của Trung tâm tài chính quốc tế trong việc chấp hành quy định pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng thực hiện theo quy định của pháp luật về Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động thanh tra ngân hàng 1. Hoạt động thanh tra ngân hàng thực hiện theo quy định của Luật Thanh tra, quy định tại nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan. 2. Bảo đảm dân chủ, công khai, khách quan, kịp thời, chính xác, đúng thẩm quyền, góp phần bảo đảm an toàn hệ thống tiền tệ ngân hàng. 3. Không trùng lặp về phạm vi, thời gian giữa các cơ quan thanh tra, giữa cơ quan thanh tra với cơ quan kiểm toán nhà nước; không trùng lặp trong việc thực hiện quyền khi tiến hành thanh tra.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Thực hiện kiểm toán độc lập phục vụ yêu cầu thanh tra ngân hàng 1. Ngân hàng Nhà nước có quyền yêu cầu đối tượng thanh tra ngân hàng phải thực hiện kiểm toán một phần hoặc toàn bộ nội dung về tổ chức, hoạt động, tài chính nhằm phục vụ yêu cầu thanh tra ngân hàng trong các trường hợp sau đây: a) Khi cần đánh giá thực trạng tài chính hoặc khi số liệu, tài liệu do đối tượng thanh tra ngân hàng cung cấp có dấu hiệu sai lệch, không đáng tin cậy; b) Khi nội dung thanh tra vượt quá khả năng chuyên môn, kỹ thuật hoặc nguồn lực của đoàn thanh tra; c) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật hoặc do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định. 2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu thực hiện kiểm toán của Ngân hàng Nhà nước, đối tượng thanh tra ngân hàng phải thuê tổ chức kiểm toán độc lập để kiểm toán; trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày có kết quả kiểm toán, đối tượng thanh tra ngân hàng được yêu cầu thực hiện kiểm toán phải gửi báo cáo kết quả kiểm toán cho Ngân hàng Nhà nước. 3. Đối tượng thanh tra ngân hàng phải thực hiện kiểm toán độc lập theo quy định tại khoản 1 Điều này phải thanh toán các chi phí kiểm toán độc lập.
Chương II TỔ CHỨC CỦA THANH TRA NGÀNH NGÂN HÀNG
Điều 6. Tổ chức của Thanh tra ngành Ngân hàng Tổ chức của Thanh tra ngành Ngân hàng bao gồm: 1. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước. 2. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực.
Chương II TỔ CHỨC CỦA THANH TRA NGÀNH NGÂN HÀNG
Điều 7. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước 1. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước là tổ chức hành chính thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước, giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quản lý nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện thanh tra đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước chịu sự chỉ đạo, điều hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra, hướng dẫn nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ. 2. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, thanh tra viên và công chức khác. Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái sau khi có ý kiến bằng văn bản của Tổng Thanh tra Chính phủ. 3. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có con dấu riêng.
Chương II TỔ CHỨC CỦA THANH TRA NGÀNH NGÂN HÀNG
Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước 1. Lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát công tác thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước; lãnh đạo Thanh tra Ngân hàng Nhà nước thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra theo quy định của pháp luật. 2. Chỉ đạo việc xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước. 3. Quyết định việc thanh tra trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. 4. Quyết định việc thanh tra đối với vụ việc thuộc thẩm quyền khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật của đối tượng thanh tra ngân hàng; thanh tra vụ việc khác khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao. 5. Yêu cầu Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực chỉ đạo Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực tiến hành thanh tra đối với đối tượng thanh tra ngân hàng đã được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phân công thực hiện khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực không thực hiện yêu cầu thì báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định. 6. Quyết định việc thanh tra lại vụ việc đã có kết luận thanh tra của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực khi có căn cứ quy định tại khoản 1
Chương II TỔ CHỨC CỦA THANH TRA NGÀNH NGÂN HÀNG
Điều 25. Luật Thanh tra. 7. Xử phạt vi phạm hành chính hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 8. Xử lý chồng chéo, trùng lặp giữa hoạt động của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan thanh tra khác; báo cáo Tổng Thanh tra Chính phủ xem xét, quyết định việc xử lý chồng chéo, trùng lặp giữa hoạt động của các cơ quan thanh tra. Phối hợp với Kiểm toán nhà nước để tránh chồng chéo, trùng lặp khi tiến hành thanh tra, kiểm toán. 9. Kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đình chỉ theo thẩm quyền việc thi hành quyết định trái pháp luật trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước được phát hiện qua thanh tra. 10. Kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giải quyết vấn đề liên quan đến công tác thanh tra. 11. Kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành văn bản cho phù hợp với yêu cầu quản lý; kiến nghị đình chỉ, hủy bỏ hoặc bãi bỏ quy định trái pháp luật được phát hiện qua thanh tra. 12. Kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chỉ đạo việc thực hiện nội dung kết luận thanh tra theo quy định tại
Chương II TỔ CHỨC CỦA THANH TRA NGÀNH NGÂN HÀNG
Điều 52. Luật Thanh tra. Chỉ đạo việc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra và xử lý kịp thời vấn đề phát sinh. Báo cáo kết quả thực hiện kết luận thanh tra với Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. 13. Kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét trách nhiệm, xử lý đối với tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có hành vi vi phạm pháp luật được phát hiện qua thanh tra hoặc không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, không kịp thời kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra; yêu cầu người đứng đầu cơ quan, tổ chức xem xét trách nhiệm, xử lý đối với tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý có hành vi vi phạm pháp luật được phát hiện qua thanh tra hoặc không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, không kịp thời kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra. 14. Kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu đối tượng thanh tra ngân hàng thực hiện kiểm toán độc lập phục vụ yêu cầu thanh tra ngân hàng. 15. Tiếp nhận và giải quyết kiến nghị về nội dung trong kết luận thanh tra của đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến nội dung trong kết luận thanh tra của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước. 16. Giải quyết khiếu nại đối với các quyết định, hành vi của mình, của Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra theo quy định của pháp luật. 17. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hoặc được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao.
Chương II TỔ CHỨC CỦA THANH TRA NGÀNH NGÂN HÀNG
Điều 52. Luật Thanh tra. Chỉ đạo việc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra và xử lý kịp thời vấn đề phát sinh. Báo cáo kết quả thực hiện kết luận thanh tra với Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực. 10. Kiến nghị Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực xem xét trách nhiệm, xử lý đối với tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực có hành vi vi phạm pháp luật được phát hiện qua thanh tra, hoặc không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, không kịp thời kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra. 11. Đề xuất với Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu đối tượng thanh tra ngân hàng thực hiện kiểm toán độc lập phục vụ yêu cầu thanh tra ngân hàng. 12. Tiếp nhận và giải quyết kiến nghị về nội dung trong kết luận thanh tra của đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến nội dung trong kết luận thanh tra của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực. 13. Giải quyết khiếu nại đối với các quyết định, hành vi của mình, của Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra theo quy định của pháp luật. 14. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hoặc được Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực giao.
Chương III HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA NGÀNH NGÂN HÀNG
Điều 58. Luật Thanh tra. 2. Chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động thanh tra giữa các cơ quan thanh tra được xử lý như sau: a) Chồng chéo, trùng lặp giữa hoạt động thanh tra của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước với cơ quan thanh tra khác thì thực hiện theo quy định của Chính phủ; b) Chồng chéo, trùng lặp giữa hoạt động thanh tra của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước và Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực thì Thanh tra Ngân hàng Nhà nước tiến hành thanh tra; c) Chồng chéo, trùng lặp giữa Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực và Thanh tra tỉnh hoặc cơ quan thanh tra khác thì các Chánh Thanh tra trao đổi để xử lý. d) Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực có trách nhiệm phối hợp trong hoạt động, trao đổi thường xuyên với Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực khác để tránh chồng chéo, trùng lặp khi tiến hành thanh tra, kiểm tra.
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA NGÀNH NGÂN HÀNG