Điều 34
Thông tư số 32/2023/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh. 5. Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo: -
Thông tư số 32/2023/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh; -
Thông tư số 35/2011/TT-BYT ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; - Quyết định số 1092/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Sức khỏe Việt Nam; - Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 13 tháng 10 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi đến năm 2030. 9.2. Tư vấn hướng dẫn, phổ biến kiến thức về chăm sóc sức khỏe, kỹ năng phòng bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng và tự chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi 1. Địa điểm thực hiện: tại Trạm Y tế xã hoặc tại cơ sở y tế hoặc tại điểm cung cấp dịch vụ tại cộng đồng hoặc tại nhà. 2. Đối tượng: người từ đủ 60 tuổi trở lên trên địa bàn xã (nơi cư trú) và người thân trực tiếp chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi. 3. Tần suất thực hiện: 01 lần/06 tháng. 4. Nội dung: - Lập kế hoạch thực hiện chăm sóc người từ đủ 60 tuổi trở lên được đánh giá có sức khỏe yếu và những người trên 80 tuổi (theo hướng dẫn chăm sóc tích hợp cho người cao tuổi); - Hướng dẫn người cao tuổi các kỹ năng phòng bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, tự chăm sóc sức khỏe; dinh dưỡng cho người cao tuổi tại cộng đồng; - Tư vấn về phòng bệnh đặc biệt là các bệnh thường gặp ở người cao tuổi cho người cao tuổi và người thân. 5. Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo: -
Thông tư số 35/2011/TT-BYT ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; - Quyết định số 1092/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Sức khỏe Việt Nam. - Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 13 tháng 10 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi đến năm 2030. IV. Gói dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người khuyết tật Dịch vụ 10 Phát hiện sớm, can thiệp sớm khuyết tật trẻ em 1. Địa điểm thực hiện: tại Trạm Y tế xã hoặc tại cơ sở y tế hoặc tại các cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn xã hoặc tại nhà. 2. Đối tượng thụ hưởng: trẻ em từ 0 đến 06 tuổi. 3. Tần suất thực hiện: định kỳ 02 lần/01 năm hoặc khi có nghi ngờ khuyết tật. 4. Nội dung: - Khám đánh giá, phân dạng khuyết tật (vận động; nghe, nói; nhìn; thần kinh, tâm thần; trí tuệ; khuyết tật khác) và đánh giá nhu cầu can thiệp phục hồi chức năng; - Hướng dẫn phục hồi chức năng tại nhà cho gia đình hoặc tư vấn chuyển tuyến; - Cập nhật thông tin người khuyết tật vào hệ thống thông tin quản lý sức khỏe, phục hồi chức năng người khuyết tật. 5. Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo: - Quyết định số 359/QĐ-BYT ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu hướng dẫn phát hiện sớm - can thiệp sớm khuyết tật trẻ em; - Quyết định số 3815/QĐ-BYT ngày 21 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế triển khai hệ thống thông tin quản lý sức khỏe, phục hồi chức năng người khuyết tật; - Quyết định số 1213/QĐ-BYT ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành bộ tài liệu hướng dẫn công tác phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng. Dịch vụ 11 Tư vấn chăm sóc sức khỏe phòng ngừa khuyết tật và phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng 1. Địa điểm thực hiện: tại Trạm Y tế xã hoặc tại cơ sở y tế hoặc tại nhà. 2. Đối tượng thụ hưởng: người khuyết tật trên địa bàn xã và người trực tiếp chăm sóc cho người khuyết tật. 3. Tần suất thực hiện: tối thiểu 02 lần/01 người khuyết tật/01 năm. 4. Nội dung: - Tư vấn cho người khuyết tật: các phương pháp phòng bệnh, chữa bệnh, chăm sóc và thực hiện các hoạt động sinh hoạt hằng ngày và sống độc lập; - Tư vấn, hướng dẫn cho gia đình người khuyết tật kỹ năng tự chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng người khuyết tật, hòa nhập cộng đồng; - Cập nhật thông tin người khuyết tật vào hệ thống thông tin quản lý sức khỏe, phục hồi chức năng người khuyết tật. 5. Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo: - Quyết định số 359/QĐ-BYT ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu hướng dẫn phát hiện sớm - can thiệp sớm khuyết tật trẻ em; - Quyết định số 3815/QĐ-BYT ngày 21 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế triển khai hệ thống thông tin quản lý sức khỏe, phục hồi chức năng người khuyết tật; - Quyết định số 1213/QĐ-BYT ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành bộ tài liệu hướng dẫn công tác phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng. V. Gói dịch vụ chăm sóc sức khỏe bằng y học cổ truyền Dịch vụ 12 Chăm sóc vườn thuốc và tư vấn sử dụng cây thuốc 1. Địa điểm thực hiện: tại Trạm Y tế xã. 2. Đối tượng: vườn thuốc; người dân trên địa bàn. 3. Tần suất thực hiện: thường xuyên. 4. Nội dung: - Chăm sóc cây thuốc thực hiện bởi cán bộ y tế hoặc nhân công được thuê; - Tư vấn sử dụng cây thuốc cho người dân thực hiện bởi cán bộ y tế. 5. Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo: - Hướng dẫn quy trình trồng cây thuốc, thu hái và chế biến cây thuốc của Viện Dược liệu; - Quyết định số 4664/QĐ-BYT ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành bộ tranh cây thuốc mẫu sử dụng trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền; - Dược điển Việt Nam. Dịch vụ 13 Hướng dẫn luyện tập dưỡng sinh 1. Địa điểm thực hiện: tại cộng đồng. 2. Đối tượng: người dân trên địa bàn. 3. Tần suất thực hiện: 01 quý/01 lần 4. Nội dung: - Tổ chức, hướng dẫn cho người dân tập luyện dưỡng sinh; - Giám sát, đánh giá hiệu quả của cộng đồng trong việc tập luyện dưỡng sinh. 5. Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo: Quyết định số 5480/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu chuyên môn hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền. VI. Gói dịch vụ phòng chống bệnh không lây nhiễm Dịch vụ 14 Sàng lọc bệnh không lây nhiễm bao gồm bệnh tăng huyết áp, bệnh đái tháo đường, bệnh hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, bệnh ung thư và một số bệnh rối loạn tâm thần 1. Địa điểm thực hiện: tại Trạm Y tế xã hoặc tại cơ sở y tế hoặc điểm cung cấp dịch vụ tại cộng đồng hoặc tại nhà. 2. Đối tượng và tần suất thực hiện: Bệnh tăng huyết áp - Đối tượng: ≥ 18 tuổi và có + Người có yếu tố nguy cơ, hoặc + Có chỉ số huyết áp ≥ 140/90 mmHg, phát hiện thông qua đo huyết áp tại cộng đồng. - Tần suất thực hiện: 01 lần/01 năm (sàng lọc riêng hoặc sàng lọc kết hợp với bệnh khác). Bệnh đái tháo đường - Đối tượng: ≥ 18 tuổi và có + Người có yếu tố nguy cơ, hoặc + Có chỉ số glucose máu tĩnh mạch lúc đói < 5,6 mmol/L. - Tần suất thực hiện: 01 lần/01 năm (sàng lọc riêng hoặc sàng lọc kết hợp với bệnh khác). Bệnh hen phế quản - Đối tượng: ≥ 18 tuổi và có + Người có yếu tố nguy cơ, hoặc + Có triệu chứng hô hấp gợi ý. - Tần suất thực hiện: 01 lần/01 năm (sàng lọc riêng hoặc sàng lọc kết hợp với bệnh khác). Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính - Đối tượng: ≥ 18 tuổi và có + Người có yếu tố nguy cơ, hoặc + Có triệu chứng thường gặp. - Tần suất thực hiện: 01 lần/01 năm (sàng lọc riêng hoặc sàng lọc kết hợp với bệnh khác). Bệnh ung thư - Đối tượng: Người có yếu tố nguy cơ - Tần suất thực hiện: 01 lần/01 năm (sàng lọc riêng hoặc sàng lọc kết hợp với bệnh khác). Một số bệnh rối loạn tâm thần - Đối tượng: Người có yếu tố nguy cơ - Tần suất thực hiện: 01 lần/01 năm (sàng lọc riêng hoặc sàng lọc kết hợp với bệnh khác). 3. Nội dung: - Sàng lọc nguy cơ bằng bảng kiểm hoặc bộ câu hỏi; - Khám lâm sàng; - Tiến hành các xét nghiệm sàng lọc bằng test nhanh như xét nghiệm đường máu mao mạch, cholesterol, axit uric; lưu lượng đỉnh kế; - Tư vấn về phòng bệnh và các yếu tố nguy cơ của bệnh không lây nhiễm; - Cập nhật hồ sơ quản lý sức khỏe. 4. Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo: - Quyết định số 5904/QĐ-BYT ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu chuyên môn hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và quản lý một số bệnh không lây nhiễm tại Trạm Y tế xã; - Quyết định số 5481/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu chuyên môn hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường típ 2; - Quyết định số 5850/QĐ-BYT ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu chuyên môn quy trình lâm sàng chẩn đoán và điều trị hen phế quản ở người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi; - Quyết định số 3338/QĐ-BYT ngày 09 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành Ung bướu; - Quyết định số 2058/QĐ-BYT ngày 14 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu chuyên môn hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số rối loạn tâm thần thường gặp; - Quyết định số 3756/QĐ-BYT ngày 21 tháng 06 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn hoạt động dự phòng, phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị và quản lý một số bệnh không lây nhiễm phổ biến cho tuyến y tế cơ sở; - Quyết định số 2381/QĐ-BYT ngày 09 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn phát hiện sớm một số bệnh không lây nhiễm. VII. Gói dịch vụ phòng chống bệnh truyền nhiễm và HIV/AIDS Dịch vụ 15 Giám sát chủ động phát hiện bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm 1. Địa điểm thực hiện: tại cộng đồng. 2. Đối tượng: người dân đi, đến, ở trên địa bàn xã. 3. Tần suất thực hiện: hằng ngày hoặc hằng tuần hoặc đột xuất theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế, phù hợp với các quy định khác của pháp luật và thực tế địa phương. 4. Nội dung: giám sát, phát hiện trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm, nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm (ưu tiên các bệnh nhóm A, một số bệnh lưu hành nhóm B như: Lao, Sốt rét, Sốt xuất huyết, Bạch hầu, Ho gà, Sởi, Rubella, Than, Viêm màng não do não mô cầu, Tay chân miệng, Thủy đậu, Quai bị, Dại, Uốn ván, HIV/AIDS, Liên cầu lợn ở người, Viêm não vi rút và những bệnh nhóm B, C khác khi có số người mắc bệnh vượt quá số mắc trung bình của tháng cùng kỳ 03 năm gần nhất hoặc có văn bản chỉ đạo tăng cường giám sát dịch bệnh của cơ quan quản lý, cơ quan y tế cấp trên) tại nơi ở, nơi làm việc, học tập và các khu vực liên quan khác trên địa bàn xã; giám sát dựa vào sự kiện. Có thể sử dụng test nhanh (nếu có) để sàng lọc, phát hiện sớm ca bệnh truyền nhiễm. Xác minh ca bệnh, khoanh vùng, xác định ổ dịch và tổ chức xử lý ca bệnh, ổ dịch theo quy định. 5. Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo:
Thông tư số 17/2019/TT-BYT ngày 17 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn giám sát và đáp ứng với bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm và các quyết định, hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế ban hành. Dịch vụ 16 Giám sát chủ động véc tơ, môi trường, các yếu tố nguy cơ gây bệnh truyền nhiễm tại cộng đồng 1. Địa điểm thực hiện: tại cộng đồng. 2. Đối tượng: véc tơ, môi trường, các yếu tố nguy cơ gây bệnh truyền nhiễm nơi người dân đi, đến, ở trên địa bàn xã. 3. Tần suất thực hiện: hằng tuần (đối với thôn, ấp, xã đang thực hiện xử lý ổ dịch, có số người mắc bệnh vượt quá số mắc trung bình của tháng cùng kỳ 03 năm gần nhất hoặc có văn bản chỉ đạo tăng cường giám sát dịch bệnh của cơ quan quản lý, cơ quan y tế cấp trên) hoặc hằng tháng. 4. Nội dung: - Giám sát ngẫu nhiên nơi ở, nơi làm việc, học tập và các khu vực liên quan khác để xác định ổ chứa, véc tơ, vật chủ trung gian truyền bệnh, môi trường và các yếu tố nguy cơ; - Giám sát, hướng dẫn người dân các biện pháp vệ sinh môi trường, loại bỏ ổ chứa, tiêu diệt véc tơ, vật chủ trung gian truyền bệnh, giảm thiểu hoặc loại bỏ yếu tố nguy cơ; - Phân tích, đánh giá, đưa ra các chỉ số véc tơ gây bệnh truyền nhiễm và đề xuất các biện pháp xử lý; - Tổng hợp, báo cáo kết quả giám sát. 5. Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo:
Thông tư số 17/2019/TT-BYT ngày 17 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn giám sát và đáp ứng với bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm. Dịch vụ 17 Dự phòng lây nhiễm HIV 17.1. Cung cấp và hướng dẫn sử dụng bao cao su, bơm kim tiêm sạch 1. Địa điểm thực hiện: tại Trạm Y tế xã hoặc tại cơ sở y tế. 2. Đối tượng: - Người nghiện chích ma túy; - Người bán dâm; - Người có quan hệ tình dục đồng giới; - Người chuyển đổi giới tính; - Những người có quan hệ tình dục với những người có nguy cơ lây nhiễm HIV trên địa bàn (theo số lần cung cấp dịch vụ). 3. Tần suất thực hiện: 01 tháng/lần. 4. Nội dung: - Tư vấn cho các đối tượng trên về các yếu tố nguy cơ và các biện pháp can thiệp phù hợp với nguy cơ, tư vấn chuyển gửi điều trị; - Cung cấp và hướng dẫn sử dụng các vật dụng dự phòng (bao cao su, bơm kim tiêm, chất bôi trơn và các vật dụng giảm tác hại khác); - Lập hồ sơ và quản lý đối tượng. 5. Quy trình, hướng dẫn triển khai theo: -
Nghị định số 141/2024/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS); - Quyết định số 01/QĐ-AIDS ngày 05 tháng 01 năm 2015 của Cục trưởng Cục Phòng, chống HIV/AIDS ban hành hướng dẫn can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm HIV cho người nghiện chích ma túy; - Quyết định số 146/QĐ-AIDS ngày 13 tháng 8 năm 2019 của Cục trưởng Cục Phòng, chống HIV/AIDS ban hành can thiệp phòng, chống HIV/AIDS cho nhóm nam quan hệ tình dục với nam; - Quyết định số 243/QĐ-AIDS ngày 20 tháng 10 năm 2021 của Cục trưởng Cục Phòng, chống HIV/AIDS ban hành hướng dẫn can thiệp phòng, chống HIV/AIDS cho nhóm nam quan hệ tình dục đồng giới sử dụng chất khi quan hệ tình dục. 17.2. Điều trị dự phòng trước phơi nhiễm với HIV bằng thuốc kháng HIV (PrEP) 1. Địa điểm thực hiện: tại Trạm Y tế xã hoặc tại cơ sở y tế. 2. Đối tượng: Người chưa nhiễm HIV nhưng có hành vi nguy cơ cao, bao gồm: - Người có quan hệ tình dục đồng giới; - Người chuyển đổi giới tính; - Người sử dụng ma túy; - Người bán dâm; - Vợ, chồng người nhiễm HIV; vợ, chồng của người có quan hệ tình dục đồng giới, người chuyển đổi giới tính, người sử dụng ma túy, người bán dâm; - Người có quan hệ tình dục với người nhiễm HIV. 3. Tần suất thực hiện: theo số khách hàng. 4. Nội dung: - Tư vấn cho các đối tượng trên về các yếu tố nguy cơ; - Xét nghiệm sàng lọc HIV bằng các kỹ thuật đơn giản; - Quy trình điều trị PrEP (các yếu tố nguy cơ và quy trình khám, tái khám...). 5. Quy trình, hướng dẫn triển khai theo: -
Nghị định số 63/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS); - Quyết định số 5968/QĐ-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn điều trị và chăm sóc HIV/AIDS; - Quyết định số 2674/QĐ-BYT ngày 27 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn quốc gia xét nghiệm HIV; - Quyết định số 2673/QĐ-BYT ngày 27 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn tư vấn, xét nghiệm HIV tại cộng đồng. 17.3. Cấp phát thuốc điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế 1. Địa điểm thực hiện: tại Trạm Y tế xã hoặc tại cơ sở y tế. 2. Đối tượng: Người tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế. 3. Tần suất thực hiện: theo số lần cung cấp dịch vụ. 4. Nội dung: Cấp phát thuốc cho người tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế. 5. Quy trình, hướng dẫn triển khai theo: -
Thông tư số 26/2023/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về hướng dẫn quản lý thuốc Methadone; - Quyết định số 4066/QĐ-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế; Dịch vụ 18 Giám sát dịch tễ học HIV/AIDS 1. Địa điểm thực hiện: tại Trạm Y tế xã hoặc tại cơ sở y tế. 2. Đối tượng: nhóm nguy cơ cao lây nhiễm HIV tham gia điều tra, người nhiễm HIV/AIDS. 3. Tần suất thực hiện: thường xuyên. 4. Nội dung: - Rà soát, hiệu chỉnh, cập nhật thông tin người nhiễm HIV trên hệ thống HIV-INFO sau khi nhận được thông tin về người nhiễm HIV, người nhiễm HIV đang điều trị HIV/AIDS đang sinh sống hoặc thường trú trên địa bàn xã; - Phối hợp với cán bộ tư pháp xã nơi người nhiễm HIV tử vong sinh sống hoặc thường trú thu thập thông tin, cập nhật lên hệ thống HIV - INFO hoặc gửi bằng văn bản cho cơ quan giám sát dịch HIV/AIDS khu vực; - Phối hợp với cơ quan giám sát dịch HIV/AIDS khu vực đánh giá nguy cơ lây nhiễm HIV khi có số người nhiễm HIV gia tăng theo hướng dẫn chuyên môn; - Thực hiện Báo cáo tổng hợp số liệu giám sát ca bệnh HIV/AIDS định kỳ hằng quý và hằng năm; - Phối hợp với Cơ quan giám sát dịch HIV/AIDS cấp tỉnh và cơ quan giám sát dịch HIV/AIDS khu vực tổ chức triển khai giám sát trọng điểm hằng năm. 5. Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo: -
Thông tư số 07/2023/TT-BYT ngày 04 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn quy trình, phương pháp giám sát dịch tễ học HIV/AIDS và giám sát các bệnh lây truyền qua đường tình dục; - Quyết định số 64/QĐ-AIDS ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Cục trưởng Cục Phòng, chống HIV/AIDS ban hành hướng dẫn địa bàn, đối tượng, phương pháp chọn mẫu và quy trình tổ chức triển khai giám sát trọng điểm. Dịch vụ 19 Chăm sóc người bệnh HIV/AIDS tại nhà 1. Địa điểm thực hiện: tại nhà người bệnh. 2. Đối tượng: người bệnh HIV điều trị thuốc ARV đang được quản lý, chăm sóc tại xã. 3. Tần suất thực hiện: hằng tháng hoặc đột xuất khi người bệnh có nhu cầu. 4. Nội dung: - Tư vấn hỗ trợ tuân thủ điều trị thuốc ARV; - Giáo dục và tư vấn, hỗ trợ dinh dưỡng cho người nhiễm HIV; - Tư vấn về dự phòng lây nhiễm HIV về tình dục an toàn, tiêm chích an toàn, dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con, tư vấn, xét nghiệm HIV cho các thành viên khác trong gia đình; - Chăm sóc và hỗ trợ cho trẻ nhiễm và trẻ bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS (OVC); - Thực hiện chăm sóc giảm nhẹ, hướng dẫn cách tự chăm sóc, xử trí các triệu chứng đau, các triệu chứng thông thường khác tại nhà và phát hiện các dấu hiệu nguy hiểm cần chuyển tới cơ sở y tế tuyến trên. - Sàng lọc phát hiện các dấu hiệu về sức khỏe tâm thần (lo âu, trầm cảm) hỗ trợ tâm lý, tinh thần cho người bệnh HIV/AIDS, giới thiệu đến cơ sở y tế để khám chuyên khoa nếu cần; - Chăm sóc cuối đời. 5. Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo: -
Thông tư số 09/2018/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình trợ giúp trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS; - Quyết định số 5968/QĐ-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn điều trị và chăm sóc HIV/AIDS; - Quyết định số 1781/QĐ-BYT ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn thực hiện chăm sóc người nhiễm HIV tại nhà và cộng đồng; - Tài liệu hướng dẫn chăm sóc dinh dưỡng cho người nhiễm HIV/AIDS do Cục Phòng, chống HIV/AIDS và Viện Dinh dưỡng biên soạn, phát hành năm 2014. Dịch vụ 20 Xét nghiệm sàng lọc HIV 20.1 Xét nghiệm sàng lọc HIV tại Trạm Y tế xã 1. Địa điểm thực hiện: tại Trạm Y tế xã. 2. Đối tượng: người có hành vi nguy cơ cao lây nhiễm HIV và người có nhu cầu xét nghiệm HIV. 3. Tần suất thực hiện: thường xuyên khi có khách hàng đến. 4. Nội dung: - Tư vấn trước xét nghiệm HIV; - Làm xét nghiệm HIV; - Lấy máu gửi xét nghiệm khẳng định đối với trường hợp xét nghiệm sàng lọc HIV có phản ứng; - Bảo quản và vận chuyển mẫu máu đến phòng xét nghiệm khẳng định HIV; - Trả kết quả, tư vấn sau xét nghiệm (bao gồm giới thiệu người có kết quả xét nghiệm HIV dương tính tham gia điều trị và người âm tính tiếp cận với can thiệp dự phòng lây nhiễm). 5. Quy trình, hướng dẫn triển khai theo: Quyết định số 2673/QĐ-BYT ngày 27 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành hướng dẫn tư vấn, xét nghiệm HIV tại cộng đồng. 20.2 Xét nghiệm sàng lọc HIV lưu động 1. Địa điểm thực hiện: điểm cung cấp dịch vụ tại cộng đồng (ngoài cơ sở y tế). 2. Đối tượng: người có hành vi nguy cơ cao lây nhiễm HIV. 3. Tần suất thực hiện: thường xuyên. 4. Nội dung: - Vận động người có hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV cao đi làm xét nghiệm HIV; - Tư vấn trước xét nghiệm HIV; - Làm xét nghiệm HIV; - Lấy máu gửi xét nghiệm khẳng định đối với trường hợp xét nghiệm sàng lọc HIV có phản ứng; - Bảo quản và vận chuyển mẫu đến phòng xét nghiệm khẳng định HIV; - Trả kết quả, tư vấn sau xét nghiệm (bao gồm giới thiệu người có kết quả xét nghiệm HIV dương tính tham gia điều trị và người âm tính tiếp cận với can thiệp dự phòng lây nhiễm). 5. Quy trình, hướng dẫn triển khai theo: Quyết định số 2673/QĐ-BYT ngày 27 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành hướng dẫn tư vấn, xét nghiệm HIV tại cộng đồng. Dịch vụ 21 Tiếp cận người nhiễm HIV và kết nối điều trị HIV 1. Địa điểm thực hiện: tại cộng đồng (ngoài Trạm Y tế xã). 2. Đối tượng: người nhiễm HIV chưa tham gia điều trị hoặc đã bỏ điều trị HIV. 3. Tần suất thực hiện: thường xuyên. 4. Nội dung: - Xác định người nhiễm HIV chưa được điều trị hoặc đã bỏ điều trị HIV; - Tiếp cận, tư vấn và kết nối người nhiễm HIV chưa được điều trị hoặc đã bỏ điều trị với hoạt động điều trị HIV. 5. Quy trình, hướng dẫn triển khai theo: Quyết định số 5968/QĐ-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành hướng dẫn điều trị và chăm sóc HIV/AIDS. Dịch vụ 22 Quản lý người bệnh điều trị thuốc kháng HIV tại Trạm Y tế xã 1. Địa điểm thực hiện: tại Trạm Y tế xã. 2. Đối tượng: người bệnh HIV điều trị thuốc ARV đang được quản lý, chăm sóc tại xã. 3. Tần suất thực hiện: hằng tháng hoặc đột xuất khi người bệnh có nhu cầu. 4. Nội dung: - Tiếp nhận người bệnh, kiểm tra đối chiếu thông tin cá nhân trên giấy tờ tùy thân của người bệnh với thông tin trên Giấy chuyển tuyến; - Cấp thuốc theo đơn thuốc được ghi trong Giấy chuyển tuyến và Sổ khám bệnh của người bệnh. Trước khi cấp thuốc, cần khám bệnh, sàng lọc lao và đánh giá tuân thủ điều trị của người bệnh. Trường hợp không có dấu hiệu bất thường, người bệnh tuân thủ điều trị tốt, cấp thuốc kháng HIV hằng tháng theo đơn. Ghi rõ tên thuốc, số lượng thuốc đã cấp và hướng dẫn sử dụng thuốc vào Sổ khám bệnh của người bệnh. Trường hợp có dấu hiệu bất thường thì xử trí trong phạm vi chuyên môn. Nếu vượt quá khả năng chuyên môn thì chuyển tuyến theo quy định; - Nhắc lịch người bệnh đến khám lại định kỳ tại cơ sở điều trị theo lịch hẹn trên Sổ khám bệnh và Giấy chuyển tuyến. 5. Quy trình, hướng dẫn triển khai theo: -
Thông tư số 28/2018/TT-BYT ngày 26 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý, điều trị người nhiễm HIV người phơi nhiễm với HIV tại các cơ sở y tế; - Quyết định số 5968/QĐ-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn điều trị và chăm sóc HIV/AIDS. VIII. Gói dịch vụ xác định tình trạng nghiện ma túy Dịch vụ 23 Xác định tình trạng nghiện ma túy 1. Địa điểm thực hiện: do bác sỹ hoặc y sỹ thực hiện tại Trạm Y tế xã hoặc các địa điểm theo quy định tại