Mục lục - 29 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định việc Chủ tịch UBND cấp tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng, khai thác, xử lý tài sản công tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Ninh theo quy định tại Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP) cụ thể như sau: 1. Phân cấp thẩm quyền tại cơ quan nhà nước bao gồm: a) Giao tài sản cho cơ quan nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 4
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Nghị định số 186/2025/NĐ-CP; b) Khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 2
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 8. Nghị định số 186/2025/NĐ-CP; c) Khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh theo quy định khoản 3
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 10. Nghị định số 186/2025/NĐ-CP; d) Khoán kinh phí sử dụng các tài sản khác theo quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 11. Nghị định số 186/2025/NĐ-CP; đ) Khai thác tài sản công theo quy định tại điểm b khoản 6
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 14. Nghị định số 186/2025/NĐ-CP; e) Thu hồi tài sản công theo quy định tại khoản 3
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 17. Nghị định số 186/2025/NĐ-CP; g) Điều chuyển tài sản công theo quy định tại điểm d khoản 1
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 20. Nghị định số 186/2025/NĐ-CP; h) Bán tài sản cố định theo quy định tại điểm b khoản 2
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 22. Nghị định số 186/2025/NĐ-CP; i) Thanh lý tài sản công là tài sản cố định theo quy định tại khoản 2
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 28. Nghị định số 186/2025/NĐ-CP; k) Tiêu hủy tài sản công là tài sản cố định theo quy định tại khoản 2
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 32. Nghị định số 186/2025/NĐ-CP; l) Xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với tài sản công là tài sản cố định theo quy định tại khoản 2
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 34. Nghị định số 186/2025/NĐ-CP. 2. Phân cấp thẩm quyền tại đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm: a) Giao tài sản bằng hiện vật theo quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 44. Nghị định số 186/2025/NĐ-CP; b) Khoán kinh phí sử dụng tài sản công theo quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 45. Nghị định số 186/2025/NĐ-CP; c) Khai thác tài sản công theo quy định tại điểm b khoản 6, điểm b khoản 8, điểm b khoản 9, điểm b khoản 10
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 50. Nghị định số 186/2025/NĐ-CP (không bao gồm đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư); d) Phê duyệt Đề án đối với tài sản công theo quy định tại điểm b khoản 1
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 52. Nghị định số 186/2025/NĐ-CP; đ) Thu hồi tài sản công theo quy định tại khoản 2
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 56. Nghị định số 186/2025/NĐ-CP; e) Điều chuyển tài sản công theo quy định tại khoản 2
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 57. Nghị định số 186/2025/NĐ-CP; g) Bán đối với tài sản có nguyên giá từ 250 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán (không bao gồm đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư) theo quy định tại điểm b khoản 2
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 58. Nghị định số 186/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm g khoản 3
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 59. Nghị định số 186/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm g khoản 3
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 60. Nghị định số 186/2025/NĐ-CP; k) Xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại (không bao gồm đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư) theo quy định tại khoản 2
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 61. Nghị định số 186/2025/NĐ-CP. 3. Phân cấp thẩm quyền xử lý tài sản của dự án gồm: a) Phê duyệt phương án xử lý tài sản công theo quy định tại khoản 2
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 91. Nghị định số 186/2025/NĐ-CP; b) Phê duyệt phương án giao tài sản công cho doanh nghiệp quản lý theo quy định tại điểm b khoản 2
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 93. Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 1. 2 . Thẩm quyền phê duyệt đ ề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết 1. Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết tại các đơn vị sự nghiệp công thuộc phạm vi quản lý. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết tại đơn vị sự nghiệp công thuộc phạm vi quản lý.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 13. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án 1. Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án (trừ tài sản là nhà, đất, công trình gắn liền với đất, xe ô tô) do các cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc các đơn vị trực thuộc được giao nhiệm vụ thực hiện dự án. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án (trừ tài sản là nhà, đất, công trình gắn liền với đất, xe ô tô) do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ thực hiện dự án.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Điều khoản chuyển tiếp 1. Đối với các trường hợp đã được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt việc quản lý, sử dụng, khai thác và xử lý tài sản công trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành theo quy định phân cấp thẩm quyền do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành thì đơn vị tiếp tục thực hiện việc xử lý tài sản theo quy định pháp luật hiện hành. 2. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện theo Đề án đã được phê duyệt cho đến khi hết thời hạn thực hiện hợp đồng cho kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết đã ký kết trước ngày Quyết định này có hiệu lực.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Điều khoản thi hành Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN