Điều 3. Nguyên tắc xác định vị trí xác định giá đất đối với trường hợp cụ thể 1 . Giá đất trong bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm, trừ đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất. 2 . Trường hợp thửa đất, khu đất có nhiều vị trí xác định giá đất, trong đó có vị trí tiếp giáp đường giao thông và không tiếp giáp đường giao thông thì ưu tiên xác định giá đất theo vị trí tiếp giáp đường giao thông. 3 . Trường hợp thửa đất, khu đất có nhiều vị trí xác định giá đất thì xác định giá đất theo vị trí có giá cao nhất, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 4 . Trường hợp thửa đất, khu đất tại các giao điểm thuộc đoạn, đường giao thông thủy, bộ nào thì tính theo giá đất của đoạn, đường giao thông thủy, bộ đó, trường hợp tại giao điểm chưa rõ vị trí để áp dụng giá đất thì được xác định theo tim đường hoặc tâm điểm của vị trí định giá (không xác định giá trung bình cộng). 5 . Giá đất phải được xác định theo đúng mục đích sử dụng đất ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của pháp luật; quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 6 . Trong trường hợp tính toán cụ thể mà giá đất ở thấp hơn giá đất nông nghiệp thì được tính bằng giá đất nông nghiệp. 7 . Trường hợp thuộc đối tượng áp dụng bảng giá đất mà tại thời điểm áp dụng vị trí thửa đất, khu đất chưa có trong Bảng giá đất thì Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào giá đất tại vị trí tương tự để quyết định giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất sau khi có ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bổ sung vào Bảng giá đất tại kỳ họp gần nhất. 8 . Giá đất được xác định dựa vào các nhóm đất do Luật đất đai năm 2024 quy định, chia theo 03 nhóm: a) Đất nông nghiệp Giá đất sản xuất nông nghiệp được xác định dựa vào điều kiện thuận lợi về thổ nhưỡng, khí hậu và giao thông theo từng địa bàn xã, phường và theo từng loại đất gồm: đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản (Quy định cụ thể trong Bảng giá đất). - Đất chăn nuôi tập trung áp dụng theo giá đất trồng cây lâu năm cùng vị trí. - Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng áp dụng đơn giá đất rừng sản xuất cùng vị trí. - Đối với các loại đất nông nghiệp còn lại áp dụng theo giá đất trồng cây hàng năm cùng vị trí. b) Đất phi nông nghiệp Giá đất phi nông nghiệp được xác định cụ thể từng địa bàn từng xã, phường dựa vào điều kiện thuận lợi cho sinh hoạt theo kết cấu hạ tầng, sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ và theo từng loại đất. - Đất ở: Quy định cụ thể trong Bảng giá đất. - Đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất quốc phòng, an ninh: Giá đất được xác định bằng giá đất ở cùng vị trí. - Đất thương mại, dịch vụ (bao gồm cả đất thương mại, dịch vụ trong khu kinh tế): Giá đất được xác định bằng 80% giá đất ở cùng vị trí. - Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (bao gồm cả đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp trong khu kinh tế): Giá đất được xác định bằng 70% giá đất ở cùng vị trí. - Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Quy định cụ thể trong Bảng giá đất. - Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: Giá đất được xác định bằng 100% giá đất ở cùng vị trí. - Giá các loại đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh: được xác định bằng với giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng vị trí. - Giá các loại đất sử dụng vào mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh: được xác định bằng 50% giá đất ở cùng vị trí. - Giá đất cơ sở y tế; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo được xác định (1) bằng 60% giá đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí đối với tất cả các phường trên địa bàn tỉnh và các xã: Dương Minh Châu, Thạnh Lợi, Bến Lức, Lương Hòa, Bình Đức, Mỹ Yên, Long Cang, Rạch Kiến, Mỹ Lệ, Tân Lân, Cần Đước, Long Hựu, Phước Lý, Mỹ Lộc, Cần Giuộc, Phước Vĩnh Tây, Tân Tập, An Ninh, Hiệp Hòa, Hậu Nghĩa, Hòa Khánh, Đức Lập, Mỹ Hạnh, Đức Hòa); (2) bằng 50% giá đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí đối với địa bàn các xã còn lại. - Giá các loại đất công trình sự nghiệp khác (không phải là đất cơ sở y tế; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo): được xác định bằng 70% giá đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí. - Giá đất tôn giáo, đất tín ngưỡng: được xác định bằng 70% giá đất ở cùng vị trí. - Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, đất cơ sở lưu trữ tro cốt: Giá đất được xác định bằng 20% giá đất ở cùng vị trí (Trường hợp sau khi tỉnh tỷ lệ phần trăm như trên mà giá đất thấp hơn giá đất nông nghiệp cùng vị trí thì được tính bằng giá đất nông nghiệp cao nhất cùng vị trí). Riêng trường hợp sử dụng vào mục đích kinh doanh được xác định bằng 70% giá đất ở cùng vị trí. - Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch và đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng mức giá đất nuôi trồng thủy sản tại khu vực lân cận. Nếu sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản thì xác định riêng diện tích đất phi nông nghiệp và diện tích nuôi trồng khai thác thủy sản để áp dụng giá đất cho từng loại theo nguyên tắc quy định như trên. - Đất phi nông nghiệp khác: được xác định bằng với giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng vị trí. c) Đất chưa sử dụng Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (đất bằng chưa sử dụng) thì căn cứ vào giá đất cao nhất của loại đất nông nghiệp cùng vị trí; Đối với đất chưa sử dụng, khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng thì căn cứ phương pháp định giá đất và giá của loại đất cùng mục đích sử dụng đã được giao đất, cho thuê đất tại khu vực lân cận để xác định mức giá đất.
Điều 3. Nguyên tắc xác định vị trí xác định giá đất đối với trường hợp cụ thể 1 . Giá đất trong bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm, trừ đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất. 2 . Trường hợp thửa đất, khu đất có nhiều vị trí xác định giá đất, trong đó có vị trí tiếp giáp đường giao thông và không tiếp giáp đường giao thông thì ưu tiên xác định giá đất theo vị trí tiếp giáp đường giao thông. 3 . Trường hợp thửa đất, khu đất có nhiều vị trí xác định giá đất thì xác định giá đất theo vị trí có giá cao nhất, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 4 . Trường hợp thửa đất, khu đất tại các giao điểm thuộc đoạn, đường giao thông thủy, bộ nào thì tính theo giá đất của đoạn, đường giao thông thủy, bộ đó, trường hợp tại giao điểm chưa rõ vị trí để áp dụng giá đất thì được xác định theo tim đường hoặc tâm điểm của vị trí định giá (không xác định giá trung bình cộng). 5 . Giá đất phải được xác định theo đúng mục đích sử dụng đất ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của pháp luật; quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 6 . Trong trường hợp tính toán cụ thể mà giá đất ở thấp hơn giá đất nông nghiệp thì được tính bằng giá đất nông nghiệp. 7 . Trường hợp thuộc đối tượng áp dụng bảng giá đất mà tại thời điểm áp dụng vị trí thửa đất, khu đất chưa có trong Bảng giá đất thì Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào giá đất tại vị trí tương tự để quyết định giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất sau khi có ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bổ sung vào Bảng giá đất tại kỳ họp gần nhất. 8 . Giá đất được xác định dựa vào các nhóm đất do Luật đất đai năm 2024 quy định, chia theo 03 nhóm: a) Đất nông nghiệp Giá đất sản xuất nông nghiệp được xác định dựa vào điều kiện thuận lợi về thổ nhưỡng, khí hậu và giao thông theo từng địa bàn xã, phường và theo từng loại đất gồm: đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản (Quy định cụ thể trong Bảng giá đất). - Đất chăn nuôi tập trung áp dụng theo giá đất trồng cây lâu năm cùng vị trí. - Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng áp dụng đơn giá đất rừng sản xuất cùng vị trí. - Đối với các loại đất nông nghiệp còn lại áp dụng theo giá đất trồng cây hàng năm cùng vị trí. b) Đất phi nông nghiệp Giá đất phi nông nghiệp được xác định cụ thể từng địa bàn từng xã, phường dựa vào điều kiện thuận lợi cho sinh hoạt theo kết cấu hạ tầng, sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ và theo từng loại đất. - Đất ở: Quy định cụ thể trong Bảng giá đất. - Đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất quốc phòng, an ninh: Giá đất được xác định bằng giá đất ở cùng vị trí. - Đất thương mại, dịch vụ (bao gồm cả đất thương mại, dịch vụ trong khu kinh tế): Giá đất được xác định bằng 80% giá đất ở cùng vị trí. - Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (bao gồm cả đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp trong khu kinh tế): Giá đất được xác định bằng 70% giá đất ở cùng vị trí. - Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Quy định cụ thể trong Bảng giá đất. - Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: Giá đất được xác định bằng 100% giá đất ở cùng vị trí. - Giá các loại đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh: được xác định bằng với giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng vị trí. - Giá các loại đất sử dụng vào mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh: được xác định bằng 50% giá đất ở cùng vị trí. - Giá đất cơ sở y tế; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo được xác định (1) bằng 60% giá đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí đối với tất cả các phường trên địa bàn tỉnh và các xã: Dương Minh Châu, Thạnh Lợi, Bến Lức, Lương Hòa, Bình Đức, Mỹ Yên, Long Cang, Rạch Kiến, Mỹ Lệ, Tân Lân, Cần Đước, Long Hựu, Phước Lý, Mỹ Lộc, Cần Giuộc, Phước Vĩnh Tây, Tân Tập, An Ninh, Hiệp Hòa, Hậu Nghĩa, Hòa Khánh, Đức Lập, Mỹ Hạnh, Đức Hòa); (2) bằng 50% giá đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí đối với địa bàn các xã còn lại. - Giá các loại đất công trình sự nghiệp khác (không phải là đất cơ sở y tế; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo): được xác định bằng 70% giá đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí. - Giá đất tôn giáo, đất tín ngưỡng: được xác định bằng 70% giá đất ở cùng vị trí. - Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, đất cơ sở lưu trữ tro cốt: Giá đất được xác định bằng 20% giá đất ở cùng vị trí (Trường hợp sau khi tỉnh tỷ lệ phần trăm như trên mà giá đất thấp hơn giá đất nông nghiệp cùng vị trí thì được tính bằng giá đất nông nghiệp cao nhất cùng vị trí). Riêng trường hợp sử dụng vào mục đích kinh doanh được xác định bằng 70% giá đất ở cùng vị trí. - Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch và đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng mức giá đất nuôi trồng thủy sản tại khu vực lân cận. Nếu sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản thì xác định riêng diện tích đất phi nông nghiệp và diện tích nuôi trồng khai thác thủy sản để áp dụng giá đất cho từng loại theo nguyên tắc quy định như trên. - Đất phi nông nghiệp khác: được xác định bằng với giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng vị trí. c) Đất chưa sử dụng Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (đất bằng chưa sử dụng) thì căn cứ vào giá đất cao nhất của loại đất nông nghiệp cùng vị trí; Đối với đất chưa sử dụng, khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng thì căn cứ phương pháp định giá đất và giá của loại đất cùng mục đích sử dụng đã được giao đất, cho thuê đất tại khu vực lân cận để xác định mức giá đất.