Mục lục - 18 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hoạt động xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang ( không bao gồm nghĩa trang liệt sỹ ) và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. 2. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: a) Quyết định số 70/2016/QĐ-UBND ngày 30/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ( cũ ) ban hành Quy định về phân cấp quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND ngày 14/5/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ( cũ ) về việc điều chỉnh, bổ sung một số điều của quy định về phân cấp quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 70/2016/QĐ-UBND ngày 30/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND ngày 21/6/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ( cũ ) ban hành Quy định về quản lý, xây dựng, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Xây dựng; - Vụ Pháp chế, Bộ Xây dựng; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - CT, PCT UBND tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Văn phòng Tỉnh ủy; - Văn phòng ĐĐBQH tỉnh và HĐND tỉnh; - Kho bạc Nhà nước Khu vực XV; - Báo và Phát thanh, Truyền hình; - Trung tâm Công báo và Tin học; - Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh; - VPUB: PCVP, các P.Ng/cứu; - Cổng TTĐT tỉnh; - Lưu: VT, CNXD. đhv TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Trần Phước Hiền UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Về hoạt động xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang ( không bao gồm nghĩa trang liệt sỹ ) và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2026/QĐ-UBND)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định về hoạt động xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang ( không bao gồm nghĩa trang liệt sỹ ) và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. 2. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan đến hoạt động xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang ( không bao gồm nghĩa trang liệt sỹ ) và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Phân cấp công trình nghĩa trang và cơ sở hỏa táng Công trình nghĩa trang và cơ sở hỏa táng được phân cấp theo quy định về phân cấp công trình xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguyên tắc xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng Thực hiện các nguyên tắc theo quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Thẩm quyền quản lý và xác định đơn vị quản lý nghĩa trang, quản lý vận hành cơ sở hỏa táng 1. Thẩm quyền quản lý nhà nước đối với nghĩa trang, cơ sở hỏa táng: a) Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nghĩa trang cấp I, nghĩa trang nằm trên địa bàn từ hai (02) đơn vị hành chính cấp xã trở lên, cơ sở hỏa táng. b) Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi quản lý các nghĩa trang cấp II trở xuống do Ban quản lý làm chủ đầu tư hoặc quyết định đầu tư trên địa bàn quản lý. c) Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý nghĩa trang cấp II trở xuống trên địa bàn quản lý. 2. Thẩm quyền xác định đơn vị quản lý: a) Đối với các nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước: - Ủy ban nhân dân tỉnh xác định và giao đơn vị quản lý đối với các nghĩa trang cấp I, nghĩa trang nằm trên địa bàn từ hai (02) đơn vị hành chính cấp xã trở lên, cơ sở hỏa táng. - Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi xác định và giao đơn vị quản lý đối với các nghĩa trang cấp II trở xuống do Ban quản lý làm chủ đầu tư hoặc quyết định đầu tư trên địa bàn quản lý. - Ủy ban nhân dân cấp xã xác định và giao đơn vị quản lý đối với các nghĩa trang cấp II trở xuống trên địa bàn quản lý. b) Đối với các dự án nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Nhà đầu tư trực tiếp quản lý vận hành hoặc thuê quản lý nghĩa trang, cơ sở hỏa táng do mình đầu tư.
Chương II HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, CẢI TẠO, ĐÓNG CỬA, DI CHUYỂN NGHĨA TRANG VÀ CƠ SỞ HỎA TÁNG
Điều 5. Hoạt động xây dựng đối với nghĩa trang và cơ sở hỏa táng Thực hiện theo quy định tại
Chương II HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, CẢI TẠO, ĐÓNG CỬA, DI CHUYỂN NGHĨA TRANG VÀ CƠ SỞ HỎA TÁNG
Điều 9. Nghị định số 23/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4
Chương II HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, CẢI TẠO, ĐÓNG CỬA, DI CHUYỂN NGHĨA TRANG VÀ CƠ SỞ HỎA TÁNG
Điều 12. Nghị định số 23/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4
Chương II HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, CẢI TẠO, ĐÓNG CỬA, DI CHUYỂN NGHĨA TRANG VÀ CƠ SỞ HỎA TÁNG
Điều 14. Nghị định số 23/2016/NĐ-CP (khoản 1
Chương II HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, CẢI TẠO, ĐÓNG CỬA, DI CHUYỂN NGHĨA TRANG VÀ CƠ SỞ HỎA TÁNG
Điều 14. Nghị định số 23/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4
Chương II HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, CẢI TẠO, ĐÓNG CỬA, DI CHUYỂN NGHĨA TRANG VÀ CƠ SỞ HỎA TÁNG
Điều 14. Nghị định số 23/2016/NĐ-CP. 4. Chuyển nhượng phần mộ cá nhân a) Không cho phép chuyển nhượng phần mộ cá nhân đã đăng ký trước đối với các đối tượng nêu tại khoản 3 Điều này dưới bất cứ hình thức nào. b) Đối với nghĩa trang đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng cho phần mộ cá nhân thực hiện theo điểm d khoản 4
Chương II HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, CẢI TẠO, ĐÓNG CỬA, DI CHUYỂN NGHĨA TRANG VÀ CƠ SỞ HỎA TÁNG
Điều 14. Nghị định số 23/2016/NĐ-CP. 5. Diện tích đất sử dụng tối đa cho mỗi phần mộ cá nhân thực hiện theo quy định tại
Chương II HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, CẢI TẠO, ĐÓNG CỬA, DI CHUYỂN NGHĨA TRANG VÀ CƠ SỞ HỎA TÁNG
Điều 20. Nghị định số 23/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1
Chương II HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, CẢI TẠO, ĐÓNG CỬA, DI CHUYỂN NGHĨA TRANG VÀ CƠ SỞ HỎA TÁNG
Điều 28. Nghị định số 23/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7
Chương II HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, CẢI TẠO, ĐÓNG CỬA, DI CHUYỂN NGHĨA TRANG VÀ CƠ SỞ HỎA TÁNG