Mục lục - 12 điều ▼
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của
Điều 3. như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau: “2. Đất, đá thải mỏ là đất, đá, cát, sét hoặc các khoáng chất khác ở thể rắn được thải loại từ hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản được lưu trữ và bảo quản tại bãi chứa, bãi thải mỏ hoặc được chôn lấp đáp ứng các yêu cầu về an toàn và bảo vệ môi trường.”; b) Bổ sung các khoản 9, 10 và 11 vào sau khoản 8 như sau: “9. Trữ lượng khoáng sản được phép khai thác là phần trữ lượng được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền phê duyệt hoặc công nhận nằm trong ranh giới khu vực khai thác khoáng sản và phải bảo đảm tính khả thi và các yêu cầu về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản. 10. Khối lượng khoáng sản được phép khai thác đối với giấy phép khai thác khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III là khối lượng khoáng sản đi kèm hoặc khối lượng tài nguyên thuộc phạm vi không gian mà các công trình khai thác mỏ (theo thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng) buộc phải xuyên qua không gian đó. 11. Trường hợp bất khả kháng để áp dụng trong việc xử lý các trường hợp quy định tại các Điều 44, 48, 50, 52, 59, 70, 73 và 104 của Luật Địa chất và khoáng sản là sự kiện bất khả kháng và trở ngại khách quan theo quy định của pháp luật về dân sự mà ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện các thủ tục hành chính, các nghĩa vụ trong hoạt động khoáng sản, bao gồm: a) Thiên tai, sự cố môi trường; b) Hỏa hoạn, dịch bệnh; c) Chiến tranh, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh; d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp; đ) Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề xuất của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) hoặc Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành.”. 2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của
Điều 6. như sau: a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 như sau: “c) Phương án điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản nhóm III do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện;”; b) Bổ sung khoản 4 và khoản 5 vào sau khoản 3 như sau: “4. Cơ quan quản lý quy hoạch khoáng sản là Bộ Nông nghiệp và Môi trường; cơ quan quản lý phương án quản lý về địa chất, khoáng sản là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 5. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản phải cắm mốc các điểm khép góc khu vực thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.”. 3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của
Điều 14. như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau: “4. Trình tự, thủ tục chấp thuận thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản: a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ quy định tại khoản 6 hoặc khoản 7 Điều này về cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2
Điều 23. Nghị định này; b) Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của tổ chức, cá nhân, cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này) về nội dung đánh giá mức độ ảnh hưởng; c) Trong thời hạn không quá 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến phải có ý kiến bằng văn bản về mức độ ảnh hưởng đến đối tượng bảo vệ tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản và việc chấp thuận cho phép thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; d) Trong thời hạn không quá 12 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành các nội dung quy định tại các điểm a, b và c của khoản 4 Điều này, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường (đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này), cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với quy định tại điểm b khoản 1 Điều này) tổng hợp hồ sơ theo quy định tại khoản 6 hoặc khoản 7 Điều này, trình cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền xem xét, chấp thuận; đ) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan thẩm định hồ sơ, cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quyết định chấp thuận hoặc không chấp thuận việc thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản. Trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do; e) Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân để nhận kết quả giải quyết.”; b) Bổ sung khoản 9 vào sau khoản 8 như sau: “9. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu văn bản, tài liệu quy định tại Điều này.”. 4. Bổ sung các khoản 4a, 4b và 4c vào sau khoản 4
Điều 23. như sau: “4a. Tổ chức, cá nhân không phải cung cấp thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính mà các thông tin trong thành phần hồ sơ đã có dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố, kể cả trong trường hợp các điều, khoản khác của Nghị định này có quy định hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính bao gồm thành phần hồ sơ đó. 4b. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính. 4c. Việc lập và nộp hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Nghị định này thực hiện như sau: a) Hồ sơ được lập thành 01 bộ, trừ trường hợp quy định tại khoản 1
Điều 146. Nghị định này; b) Thành phần hồ sơ là giấy tờ, tài liệu do tổ chức, cá nhân tự lập thì nộp bản chính; thành phần hồ sơ là giấy tờ, tài liệu khác thì nộp bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính (sau đây gọi là bản sao hợp lệ).”. 5. Sửa đổi, bổ sung
Chương IV như sau: “Mục 11 LẤY MẪU ĐỂ NGHIÊN CỨU, THỬ NGHIỆM CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN Điều 100a. Lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản 1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu lấy mẫu để phục vụ nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản lập hồ sơ đề nghị người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này xem xét, chấp thuận việc lấy mẫu. Hồ sơ được lập thành 01 bộ, bao gồm: a) Văn bản đề nghị lấy mẫu, trong đó nêu rõ mục đích lấy mẫu, loại khoáng sản, vị trí, độ sâu, khối lượng và thời gian thực hiện (bản chính); b) Phương án lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản (bản chính); c) Bản đồ vị trí lấy mẫu và mô tả điều kiện địa chất, khoáng sản (bản chính); d) Tài liệu chứng minh năng lực phòng thí nghiệm hoặc văn bản thỏa thuận với đơn vị có chức năng phân tích, thử nghiệm công nghệ (bản sao hợp lệ); đ) Văn bản chấp thuận của tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản trong trường hợp vị trí lấy mẫu thuộc diện tích khu vực thăm dò khoáng sản hoặc diện tích thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản (bản sao hợp lệ). 2. Thẩm quyền chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản được thực hiện như sau: a) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản đối với khoáng sản nhóm I và khoáng sản chưa được xác định theo nhóm khoáng sản; b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản đối với khoáng sản nhóm II, nhóm III và nhóm IV. 3. Trình tự, thủ tục chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản: a) Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này về cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2
Điều 146. như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 như sau: “1. Hồ sơ tham gia đấu giá được lập thành 02 bộ, bao gồm: a) Bản chính: Phiếu đăng ký tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản; b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính báo cáo tài chính đã được kiểm toán theo quy định tại khoản 2
Chương IV như sau: “Mục 11 LẤY MẪU ĐỂ NGHIÊN CỨU, THỬ NGHIỆM CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN Điều 100a. Lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản 1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu lấy mẫu để phục vụ nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản lập hồ sơ đề nghị người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này xem xét, chấp thuận việc lấy mẫu. Hồ sơ được lập thành 01 bộ, bao gồm: a) Văn bản đề nghị lấy mẫu, trong đó nêu rõ mục đích lấy mẫu, loại khoáng sản, vị trí, độ sâu, khối lượng và thời gian thực hiện (bản chính); b) Phương án lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản (bản chính); c) Bản đồ vị trí lấy mẫu và mô tả điều kiện địa chất, khoáng sản (bản chính); d) Tài liệu chứng minh năng lực phòng thí nghiệm hoặc văn bản thỏa thuận với đơn vị có chức năng phân tích, thử nghiệm công nghệ (bản sao hợp lệ); đ) Văn bản chấp thuận của tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản trong trường hợp vị trí lấy mẫu thuộc diện tích khu vực thăm dò khoáng sản hoặc diện tích thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản (bản sao hợp lệ). 2. Thẩm quyền chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản được thực hiện như sau: a) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản đối với khoáng sản nhóm I và khoáng sản chưa được xác định theo nhóm khoáng sản; b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản đối với khoáng sản nhóm II, nhóm III và nhóm IV. 3. Trình tự, thủ tục chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản: a) Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này về cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2
Điều 148. như sau: “3. Đối với đất, đá thải của mỏ, quặng đuôi quy định tại
Chương IV như sau: “Mục 11 LẤY MẪU ĐỂ NGHIÊN CỨU, THỬ NGHIỆM CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN Điều 100a. Lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản 1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu lấy mẫu để phục vụ nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản lập hồ sơ đề nghị người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này xem xét, chấp thuận việc lấy mẫu. Hồ sơ được lập thành 01 bộ, bao gồm: a) Văn bản đề nghị lấy mẫu, trong đó nêu rõ mục đích lấy mẫu, loại khoáng sản, vị trí, độ sâu, khối lượng và thời gian thực hiện (bản chính); b) Phương án lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản (bản chính); c) Bản đồ vị trí lấy mẫu và mô tả điều kiện địa chất, khoáng sản (bản chính); d) Tài liệu chứng minh năng lực phòng thí nghiệm hoặc văn bản thỏa thuận với đơn vị có chức năng phân tích, thử nghiệm công nghệ (bản sao hợp lệ); đ) Văn bản chấp thuận của tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản trong trường hợp vị trí lấy mẫu thuộc diện tích khu vực thăm dò khoáng sản hoặc diện tích thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản (bản sao hợp lệ). 2. Thẩm quyền chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản được thực hiện như sau: a) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản đối với khoáng sản nhóm I và khoáng sản chưa được xác định theo nhóm khoáng sản; b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản đối với khoáng sản nhóm II, nhóm III và nhóm IV. 3. Trình tự, thủ tục chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản: a) Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này về cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2
Điều 148. như sau: “Điều 148a. Thời hạn nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản sau khi trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản 1. Thời hạn nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản sau khi trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực đã có kết quả thăm dò khoáng sản hoặc trúng đấu giá ở khu vực tận thu khoáng sản, khu vực khoáng sản nhóm IV được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2
Chương IV như sau: “Mục 11 LẤY MẪU ĐỂ NGHIÊN CỨU, THỬ NGHIỆM CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN Điều 100a. Lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản 1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu lấy mẫu để phục vụ nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản lập hồ sơ đề nghị người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này xem xét, chấp thuận việc lấy mẫu. Hồ sơ được lập thành 01 bộ, bao gồm: a) Văn bản đề nghị lấy mẫu, trong đó nêu rõ mục đích lấy mẫu, loại khoáng sản, vị trí, độ sâu, khối lượng và thời gian thực hiện (bản chính); b) Phương án lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản (bản chính); c) Bản đồ vị trí lấy mẫu và mô tả điều kiện địa chất, khoáng sản (bản chính); d) Tài liệu chứng minh năng lực phòng thí nghiệm hoặc văn bản thỏa thuận với đơn vị có chức năng phân tích, thử nghiệm công nghệ (bản sao hợp lệ); đ) Văn bản chấp thuận của tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản trong trường hợp vị trí lấy mẫu thuộc diện tích khu vực thăm dò khoáng sản hoặc diện tích thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản (bản sao hợp lệ). 2. Thẩm quyền chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản được thực hiện như sau: a) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản đối với khoáng sản nhóm I và khoáng sản chưa được xác định theo nhóm khoáng sản; b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản đối với khoáng sản nhóm II, nhóm III và nhóm IV. 3. Trình tự, thủ tục chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản: a) Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này về cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2
Điều 154. như sau: “
Chương IV như sau: “Mục 11 LẤY MẪU ĐỂ NGHIÊN CỨU, THỬ NGHIỆM CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN Điều 100a. Lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản 1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu lấy mẫu để phục vụ nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản lập hồ sơ đề nghị người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này xem xét, chấp thuận việc lấy mẫu. Hồ sơ được lập thành 01 bộ, bao gồm: a) Văn bản đề nghị lấy mẫu, trong đó nêu rõ mục đích lấy mẫu, loại khoáng sản, vị trí, độ sâu, khối lượng và thời gian thực hiện (bản chính); b) Phương án lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản (bản chính); c) Bản đồ vị trí lấy mẫu và mô tả điều kiện địa chất, khoáng sản (bản chính); d) Tài liệu chứng minh năng lực phòng thí nghiệm hoặc văn bản thỏa thuận với đơn vị có chức năng phân tích, thử nghiệm công nghệ (bản sao hợp lệ); đ) Văn bản chấp thuận của tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản trong trường hợp vị trí lấy mẫu thuộc diện tích khu vực thăm dò khoáng sản hoặc diện tích thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản (bản sao hợp lệ). 2. Thẩm quyền chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản được thực hiện như sau: a) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản đối với khoáng sản nhóm I và khoáng sản chưa được xác định theo nhóm khoáng sản; b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản đối với khoáng sản nhóm II, nhóm III và nhóm IV. 3. Trình tự, thủ tục chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản: a) Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này về cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2